Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult- công dụng sừng thái có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult- công dụng sừng thái trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult- công dụng sừng thái:

Nội dung chính

Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult- công dụng sừng thái

Từ khóa được tìm kiếm nhiều: Giảo cổ lam, Sâm cau, Hà thủ ô, Đông trùng hạ thảo

Danh lục cây thuốc

Trang chủ » Danh lục cây thuốc

Cây Sứ thái (Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult.)

Tên tiếng Việt: Sứ thái

Tên khoa học: Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult.Nerium obesum Forsk.

Họ: Trúc Đào (Apocynaceae)

Công dụng: Nhuận tràng (Vỏ). Hạ huyết áp (Hoa). áp xe (Nhựa). Ung thư (Lá, thân).

Phân bố: Cây nhập trồng làm cảnh. Nguồn gốc từ châu Phi.

Mùa hoa quả: Tháng 5-8

Chi tiết thông tin cho Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult- công dụng sừng thái…

Cây dược liệu cây Sứ sa mạc, Sứ Thái Lan – Adenium obesum (Forssk.) Roem. et Schult | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, sứ sa mạc Vỏ cây dùng làm thuốc nhuận tràng, hoa dùng hạ huyết áp và nhựa mủ dùng trị áp xe. Lá và thân cây được sử dụng trị ung thư. Cao chiết bằng ethanol có hoạt tính độc đối với tế bào trong ung thư biểu bì mũi hầu ở người.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Sứ sa mạc

Sứ sa mạc, Sứ Thái Lan – Adenium obesum (Forssk.) Roem. et Schult., thuộc họ Trúc đào – Apocynaceae.

Mô tả: Cây mập có thân ngắn, phân cành dài, toả rộng, có mủ trắng. Lá tập trung ở đầu cành, nhẵn, xanh bóng, gốc thuôn nhọn theo cuống, đầu mở rộng và gần tròn. Cụm hoa ở đỉnh xếp sát với lá hay trên cành rụng lá. Hoa lớn, màu đỏ tươi, mềm; cánh hoa hợp ở gốc thành phễu trên chia 5 thuỳ xoè rộng; nhị có bao phấn có mũi dài 2-3cm, có lông. Quả đại ít gặp.

Ra hoa hầu như quanh năm.

Bộ phận dùng: Lá, thân, vỏ, nhựa và hoa – Folium, Caulis, Cortex, Latex et Flos Adenii Obesi.

Nơi sống và thu hái: Loài của các savan ở châu Phi. Ta nhập trồng, nay phát triển rộng vì dáng cây và hoa đẹp.

Công dụng: Vỏ cây dùng làm thuốc nhuận tràng, hoa dùng hạ huyết áp và nhựa mủ dùng trị áp xe. Lá và thân cây được sử dụng trị ung thư. Cao chiết bằng ethanol có hoạt tính độc đối với tế bào trong ung thư biểu bì mũi hầu ở người.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Sứ sa mạc, Sứ Thái Lan – Adenium obesum (Forssk.) Roem. et Schult | Y Dược Học Việt Nam…

Sứ sa mạc – Cây Thuốc Nam Quanh Ta

Cây Sứ sa mạc. Tên khoa học: Adenium obesum (Nguồn ảnh: Internet)

Sứ sa mạc

Sứ sa mạc, Sứ Thái Lan – Adenium obesum (Forssk.) Roem. et Schult., thuộc họ Trúc đào – Apocynaceae.

Mô tả: Cây mập có thân ngắn, phân cành dài, toả rộng, có mủ trắng. Lá tập trung ở đầu cành, nhẵn, xanh bóng, gốc thuôn nhọn theo cuống, đầu mở rộng và gần tròn. Cụm hoa ở đỉnh xếp sát với lá hay trên cành rụng lá. Hoa lớn, màu đỏ tươi, mềm; cánh hoa hợp ở gốc thành phễu trên chia 5 thuỳ xoè rộng; nhị có bao phấn có mũi dài 2-3cm, có lông. Quả đại ít gặp. Ra hoa hầu như quanh năm.

Bộ phận dùng: Lá, thân, vỏ, nhựa và hoa – Folium, Caulis, Cortex, Latex et Flos Adenii Obesi.

Nơi sống và thu hái: Loài của các savan ở châu Phi. Ta nhập trồng, nay phát triển rộng vì dáng cây và hoa đẹp.

Công dụng: Vỏ cây dùng làm thuốc nhuận tràng, hoa dùng hạ huyết áp và nhựa mủ dùng trị áp xe. Lá và thân cây được sử dụng trị ung thư. Cao chiết bằng ethanol có hoạt tính độc đối với tế bào trong ung thư biểu bì mũi hầu ở người.

Nguồn tham khảo: Tuyển tập 3033 cây thuốc đông y – Tuệ Tĩnh

Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về cây Sứ sa mạc. Bạn đọc có thể tham khảo để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe.

Lưu Ý

Không nên dựa vào để tự chữa bệnh do liều lượng và đặc tính thuốc có thể thay đổi tùy vào thể trạng của mỗi người.

Nếu có thắc mắc về liều lượng và các bài thuốc từ Sứ sa mạc, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.


Từ Khóa:

Sứ sa mạc || Cây Sứ sa mạc || Adenium obesum || Tác dụng của cây Sứ sa mạc || Tìm hiểu về cây Sứ sa mạc || Cây thuốc || Thuốc nam || Cây Thuốc nam || Cây cỏ thuốc quý || Cây dược liệu || Cây thuốc đông y || Cây thuốc quanh ta || Tra cứu cây thuốc nam || Tra cứu dược liệu…

Chi tiết thông tin cho Sứ sa mạc – Cây Thuốc Nam Quanh Ta…

Tìm hiểu về sự ra hoa của các nhánh trên cành ghép ở cây sứ thái Adenium obesum (Forssk.) Roem. & Sc

MỤC LỤC
MUC LỤC .i
CÁC CHỮVIẾT TẮT .vi
DANH MỤC ẢNH .vii
DANH MỤC BẢNG .xii
DANH MỤC HÌNH .xiii
LỜI MỞ ĐẦU.1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.2
1.1. Giới thiệu chung vềcây SứThái (Adenium obesum(Forssk.) Roem. & Schult.).2
1.1.1. Đặc điểm chung của họTrúc đào (Apocynaceae).2
1.1.2. Đặc điểm của cây SứThái (Adenium obesum (Forssk.) Roem. & Schult.). 3
* Phân loại. 3
* Đặc tính sinh học của cây SứThái. 3
* Môi trường và dinh dưỡng thích hợp với cây SứThái. 6
1.2. Sinh lý vềhiện tượng ghép. 7
♣Hình thái và giải phẫu học trong sựghép. 7
♣Các sựkiện hình thành vùng ghép. 9
♣Các nhân tố ảnh hưởng đến sựghép thành công. 9
* Sựghép không tương hợp. 9
* Điều kiện môi trường trong quá trình ghép. 10
* Những nhân tố điều hòa sinh trưởng thực vật. 10
* Giới hạn di truyền trong quá trình ghép. 12
1.3. Kiểm soát sựra hoa. 13
1.3.1. Sựbiến đổi của mô phân sinh ngọn. 13
1.3.2. Các giai đoạn của sựra hoa. 15
♣Sựchuyển tiếp ra hoa. 15
♣Sựtượng hoa. 16
♣Sựtăng trưởng và nởhoa. 16
1.3.3. Các yếu tốtác động đến sựra hoa. 16
* Tuổi ra hoa.17
* Dinh dưỡng.17
* Nhiệt độ.18
* Quang kỳ.18
* Stress nước.19
* Quan hệthay thếgiữa 2 con đường tăng trưởng và phát triển (ra hoa).19
* Khuynh độra hoa ởcây bất định.20
* Sựtương quan.20
* Các chất nội sinh.20
1.3.4. Chất điều hòa tăng trưởng thực vật và quan điểm “đa yếu tố” kiểm soát
sựra hoa.21
Giberelin.21
Cytokinin.23
Acid abscisic.24
Ethylen.24
Quan điểm “đa yếu tố” kiểm soát sựra hoa.24
1.3.5. Quan điểm vềflorigen trong sựra hoa.25
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP.28
2.1. VẬT LIỆU.28
2.1.1. Cây SứThái (Adenium obesum(Forssk.) Roem. & Schult.).28
2.1.2. Vật liệu dùng trong sinh trắc nghiệm.29
2.2. PHƯƠNG PHÁP.30
2.2.1. Phương pháp ghép ngồi.30
* Chọn giống đểghép.30
* Kĩthuật ghép ngồi.30
2.2.2. Quan sát hình thái giải phẫu.32
2.2.3. Đo cường độquang hợp và cường độhô hấp.32
HV: Nguyễn Thái TừNghiêm Trang ii
Luận văn Thạc sĩ GVHD: PGS. TS. Bùi Trang Việt
2.2.4. Xác định hoạt tính các chất điều hòa tăng trưởng thực vật.32
2.2.5. Quan sát sựra hoa của các nhánh trên cành Không Ghép…

Chi tiết thông tin cho Tìm hiểu về sự ra hoa của các nhánh trên cành ghép ở cây sứ thái Adenium obesum (Forssk.) Roem. & Sc…

động thực vật việt nam

A KÊ Blighia sapida Koenig A KÊ Blighia sapida Koenig A tràng Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl. A tràng Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl. ắc ó * Ô rô, Acanthus integrifolius T. Anders. ắc ó * Ô rô Acanthus integrifolius T. Anders. ác ti sô * Cynara scolymus L. ác ti sô * Cynara scolymus L. Ai lan nhän Malaxis acuminata D.Don Ai lan nhọn Malaxis acuminata D.Don Âm địa nhung Botrychium daucifolium Wall. ex Hook. et Gew. Âm địa nhung Botrychium daucifolium Wall. ex Hook. et Gew. âm địa quyết * Botrychium ternatum (Thunb.) Sw. âm địa quyết * Botrychium ternatum (Thunb.) Sw. Ami gai * Ammi visnaga (L.) Lam. Ami gai * Ammi visnaga (L.) Lam. ẩn dật Chirita anachoreta Hance ẩn dật Chirita anachoreta Hance An điền bốn cạnh Hedyotis tetragularia (Korth.) Walp. An điền bốn cạnh Hedyotis tetragularia (Korth.) Walp. An điền leo Hedyotis scandens Roxb. An điền leo Hedyotis scandens Roxb. ấn lân Dây lá bạc Cryptolepis sinensis (Lour.) Merr. An tiên cao Tô hạp lá tim, Tô hạp cao, Altingia exelsa Nor. An tiên cao Tô hạp lá tim, Tô hạp cao. Altingia exelsa Nor. An tiên Trung quốc Altingia chinensis (Champ.) Oliv. ex Hance An tiên Trung quốc Altingia chinensis (Champ.) Oliv. ex Hance An tức Alniphyllum fortunei Perkins An tức Alniphyllum fortunei Perkins Anh đào Prunus cerasoides D. Don Anh đào Prunus cerasoides D. Don ánh lệ lá rộng  AINSLIAEA latifolia (D.Don) Sch.-Bip. ánh lệ lá rộng AINSLIAEA latifolia (D.Don) Sch.-Bip. ánh lệ thanh * Thố nhĩ phong, AINSLIAEA elegans Hemsl. ánh lệ thanh * Thố nhĩ phong AINSLIAEA elegans Hemsl. áo cộc Liriodendron chinense Sarg. áp nhĩ cần * Cryptotaenia japonica Hassk. áp nhĩ cần *  Cryptotaenia japonica Hassk. Ba bét Bạch đàn, Ba bét nhiều hoa Mallotus floribundus (Blume) Muell. – Arg. Bá bộ * Lân chùy Lepidagathis cambodiana Benoist Ba chạc * Chè đắng, Chè cỏ, Dầu dấu, Hủ nậm, Thùa kheo, Bí ái đực, Chãng bax, Chung chơ lui (Bana), Ba gạc tắm ghẻ, Bẩu khôm, Lạc toọc (Tày), Co sam véng (Thái), Euodia lepta (Spreng.) Merr. Ba c…

Chi tiết thông tin cho động thực vật việt nam…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult- công dụng sừng thái này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Adenium obesum (Forsk.) Roem. et Schult- công dụng sừng thái trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.