Tên tiếng Việt: Dây hương, Dây bò khai, Rau khai, Hồng Trếc, Rau ngót leo, Dây mằn hăn, Dây ngót rừng, Khau hương (Tày), Lồng châu sói (Dao)

Tên khoa học: Erythropalum scandens Blume

Họ: Erythropalaceae

Công dụng: Thuốc lợi tiểu. Chữa phù thận, đái dắt (Lá). Tẩy, sốt, tê thấp (cành). Còn được dùng chữa viêm gan siêu vi trùng; viêm ruột, viêm niệu đạo, viêm thận cấp.

A. Mô tả cây: Dây hương

  • Dây leo bằng tua cuốn, có cành mềm thòng xuống, vỏ xanh. Lá mọc so le, hình trứng rộng, đầu nhọn, gốc tròn hay hình tim, dài 10-15cm, rộng 5-7cm, có 3 gân gốc, 3-5 đôi gân bên; mặt dưới mốc mốc; cuống lá dài 5-10cm, phù ở hai đầu và hơi dính vào phía trong phiến lá, tua cuốn ở nách lá dài 15-20cm thường chẻ hai. Cụm hoa xim hai ngả, có cuống chung dài 10-15cm. Hoa nhỏ, đơn tính. Quả mọng, hình trái xoan dài 10-15mm, màu vàng hay đỏ, chứa một hạt lớn.
  • Mùa hoa quả tháng 4-6.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Ngấy hương

B. Phân bố, sinh thái: Dây hương

  • Loài của Trung Quốc và Việt Nam. Cây mọc hoang ở ven rừng phục hồi, rừng ẩm từ Bắc Thái, Lạng Sơn cho tới Gia Lai, Đắc Lắc.
  • Dây hương thuộc loại dây leo gỗ, ưa ẩm và hơi chịu bóng ở thời kỳ cây còn nhỏ. Cây thường leo lên các cây bụi và cây gỗ trong các quần thể rừng ẩm lá rộng thường xanh.
  • Cũng thường được trồng. Thu hái lá non và lá bánh tẻ vào mùa xuân- hè, thường dùng tươi.

C. Bộ phận dùng: Dây hương

Toàn cây, chủ yếu là ngọn non và lá bánh tẻ. Dùng tươi hoặc phơi khô

D. Thành phần hoá học: Dây hương

Thành phần dinh dưỡng của lá tính theo %: Nước 78,8; protid 6,1, xơ 7,5; tro 1,6; và theo mg%: calcium 138, phosphor 40,7, caroten 2,6 và vitamin C 60.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Đậu đỏ

E. Tính vị, công năng: Dây hương

Vị hơi đắng, mùi khai, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu.

F. Công dụng: Dây hương

  • Người ta thường lấy lá và ngọn non thái nhỏ, vò kỹ, rửa sạch để khử mùi khai rồi nấu canh, luộc hay xào ăn có mùi thơm ngon nên có tên Rau hương; nhưng khi đi đái thì nước tiểu rất khai nên có tên là Dây bò khai, Rau khai. Thường dùng chữa phù thận, đái vàng, đái rắt. Dùng 20 – 40g lá tươi giã nát, thêm nước gạn uống. Có khi dùng phối hợp với lá Bòng bong. Kinh nghiệm dân gian ở Bắc Thái dùng toàn cây sắc lấy nước uống chữa viêm gan siêu vi trùng.
  • Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa viêm gan, viêm ruột, viêm niệu đạo, viêm thận cấp tính, tiểu tiện không thông với liều hàng ngày 12-14g, sắc nước uống.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng của Bạch hoa xà thiệt thảo