Tên tiếng Việt: Dây lõi tiền

Tên khoa học: Stephania longa Lour.

Họ: Menispermaceae

Công dụng: Thuốc thông tiểu, phù nề (cả cây). Chữa trĩ, lậu (Rễ).

A. Mô tả cây Dây lõi tiền

Dây lõi tiền là một loại dây leo, thường cuốn vào những cây to lớn hơn. Thân m m, không có lông, trên mặt có những vạch chạy dọc. lá mỏng mềm, hình 3 cạnh tròn dài 3-9cm, rộng 2-6cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, hay như có phấn. cuống lá dưới màu nhạt hơn hay như có phấn. cuống lá dài 3-5cm, đính vào khoảng ¼ phiến lá. Từ cuống tỏa ra 10 gân chính, nổi ở mặt dưới. cụm hoa hình tán. Cuống cụm hoa dài 1,5-3cm, mag 3-8 hoa nhỏ. Hoa có cuống rất ngắn. quả hạch khi chin có màu đỏ tươi, dài độ 6mm, rộng 4-5mm. hạt hình móng ngựa dài. Ra hoa mùa hạ, thu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Dây mảnh bát

B. Phân bố, thu hái và chế biến Dây lõi tiền

Mọc hoang ở khắp nơi ở Vịêt Nam, đồng bằng (Hà Nội) cũng như miền núi (Cao Bằng, Lạng Sơn). Cây mọc hoang tại Hoa Nam – Trung Quốc. người ta dùng dây và lá, hái quanh năm, phơi khô để dành, dùng dần.

C. Thành phần hoá học Dây lõi tiền

Chưa có tài liệu nghiên cứu sơ bộ nghiên cứu thấy ít nhất có 4 ancaloit khác nhau (Bộm ôn dược liệu Trường đại học y dược Hà nội 1962).

D. Công dụng và liều dùng Dây lõi tiền

  • Dây lõi tiền còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân, chữa các triệu chứng tiểu tiện khó khăn (đái dắt), phù nề , có nơi còn dùng chữa ho
  • Liều dùng hằng ngày 30g cây tươi, sắc với nước cho đặc mà uống trong ngày, co khi dùng cây phơi khô với liều dùng 6-12g
  • Đơn thuốc có dây lõi tiền
  • Dây lõi tiền 6g, mã đ 6g, đậu đen 10g, mộc thông 6g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia nhiều lần uống trong ngày
  • Chữa các triệu chứng tiểu tiện khó khăn, đái buốt, chân tay sưng nhức, đau ở khớp xương
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Đại phúc bì