Tên tiếng Việt: Dây xanh

Tên khoa học: Tiliacora triandra (Colebr.) Diels

Họ: Menispermaceae

Công dụng: Chữa sốt, bí tiểu, kiết lỵ (Lá, rễ).

A. Mô tả cây: Dây xanh

  • Dây leo gỗ mọc quấn, rụng lá, dài tới 3m. Thân mảnh, hình trụ, có lông và khía mờ. Lá mọc so le, hình trái xoan, dài 3-6cm, rộng 1-3cm, có lông, nhất là ở mặt dưới; gân gốc 3-5. Hoa nhỏ màu vàng trắng mọc thành chùm ở nách lá. Quả hạch, đen lam khi chín, to 5-6mm.
  • Mùa hoa quả tháng 5-6.

B. Phân bố, thu hái: Dây xanh

  • Cây của vùng lục địa á châu, phân bố ở Nam Trung Quốc, Nhật Bản. Chưa rõ sự phân bố ở nước ta, chỉ gặp rất rải rác ở các tỉnh trung du hoặc núi thấp dưới 600m ở miền Bắc. Chưa thấy có ở miền Nam.
  • Dây xanh là loại dây leo nhỏ, thường mọc lẫn với một số cây bụi hoặc cỏ cao ở ven rừng, chân đồi, bờ nương rẫy. Ở các tỉnh thuộc vùng trung du, như Phú Thọ, Vĩnh Phúc (Tam Đảo, Lập Thạch); Thái Nguyên, Lạng Sơn (Hữu Lũng)… đôi khi thấy dây xanh mọc lẫn trong các lùm bụi quanh làng.
  • Dây xanh ra hoa quả hàng năm. Chưa thấy cây con nảy mầm từ hạt. Khi bị chặt phá, phần còn lại có khả năng tái sinh.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Cây Thông Đất

C. Bộ phận dùng: Dây xanh

Rễ thu hái vào mùa hè và mùa thu. Rửa sạch, thái lát mỏng, dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần.

D. Thành phần hoá học: Dây xanh

Trong rễ có magnoflorin, trilobin, isotrilobin, homotrilobin, trilobamin, normenisarin và colobin.

E. Tác dụng dược lý: Dây xanh

Alcaloid sinococulin phân lập từ cao methanol của dây xanh được chứng minh có tác dụng chống ung thư đối với u báng sarcoma 180 (40mg/kg/ngày trong 1-5 ngày), và bệnh bạch cầu lympho P388 (10mg/kg/ngày trong 1-5 ngày) trên thực nghiệm.

F. Tính vị, công năng: Dây xanh

Rễ dây xanh có vị đắng, tính hàn, vào hai kinh phế, bàng quang, có tác dụng trừ thấp, giảm đau, thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu sưng, tiêu viêm, hạ huyết áp.

G. Công dụng: Dây xanh

Rễ được dùng trị

  1. Thấp khớp, đau khớp và đau xương;
  2. Đau dạ dày, đau bụng, đau bụng kinh;
  3. Đau họng;
  4. Viêm thận phù thũng, bệnh đường tiết niệu;
  5. Thấp khớp tim;
  6. Huyết áp cao. Cũng được dùng chữa đau thần kinh. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị đinh nhọt, bệnh ngoài da và rắn cắn, giã rễ tươi và đắp.
  7. Ở Trung Quốc, người ta cho biết rễ chứa nhiều tinh bột, có thể dùng nấu rượu.

Đơn thuốc:

  1. Thấp khớp đau nhức xương, dùng Mộc phòng kỷ, Ngưu tất, mỗi vị 15g, sắc uống.
  2. Viêm thận phù thũng, bệnh đường tiết niệu: Mộc phòng kỷ 15g, Mã đề 30g, sắc uống.
  3. Đau họng: Mộc phòng kỷ 15-30g, sắc uống.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Dây khai