Blumea aromatica DC- công dụng Hoàng đầu lá to – Tra cứu có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Blumea aromatica DC- công dụng Hoàng đầu lá to – Tra cứu trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Blumea aromatica DC- công dụng Hoàng đầu lá to – Tra cứu:

Blumea aromatica DC- công dụng Hoàng đầu lá to

Tên tiếng Việt: Hoàng đầu lá to, Bạc đầu thơm

Tên khoa học: Blumea aromatica DC.

Có thể bạn quan tâm đến:   Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino- công dụng Cổ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Họ thực vật: Asteraceae

Công dụng: Chữa phong tê thấp, đau dạ dày, cảm mạo (cả cây).

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Sơn La (Sông Mã), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội (Ba Vì), Lâm Đồng, Đắk Lắk, Kon Tum. Cây mọc tự nhiên ở ven rừng thưa, độ cao 300-1.600 m.

Chi tiết thông tin cho Blumea aromatica DC- công dụng Hoàng đầu lá to…

Băng phiến, tác dụng chữa bệnh của Băng phiến

Tổng hợp kiến thức về vị thuốc Băng phiến
1. Các tên gọi của Băng phiến
2. Băng phiến (hình ảnh, thu hái, chế biến, bộ phận dùng làm thuốc …)
3. Tác dụng dược lý
4. Tác dụng của Băng phiến (Công dụng, Tính vị và liều dùng)
5. Vị thuốc Băng phiến chữa bệnh gì? – Bài thuốc
Trị đầu não đau nhức
Trị họng sưng đau do nhiệt
Trị bệnh đỏ mũi
Trị thương hàn thè lưỡi dài ra
Trị đau nhức răng
Trị nội nhọt:
Trị mụn đỏ nổi trên mũi (Tửu tra tỷ)
Trị viêm tai giữa, viêm ống tai ngoài, thấp chẩn vành tai:
Trị trúng phong kinh giản, lạnh tay lạnh chân, hôn mê
Trị tất cả bệnh đột ngột hôn mê nặng
Trị đau nhức lợi răng, sưng răng, ở viêm mạc miệng trẻ con nga khẩu sang:
Trị mắt sưng đỏ, có màng
6.Nơi mua bán vị thuốc Băng phiến

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Rau cần tây - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cảnh báo những thực phẩm gây độc
khi dùng chung

Chế độ ăn uống cho bệnh

cao huyết áp

Tôi bị u não, đã mổ 3 lần mà khối u không
hết, nhưng nhờ có…

Tên khác

Tên thường gọi: Băng phiến còn gọi là Long não (chất lấy từ cây Đại bi, Từ bi, Đại ngải).Yết bà la hương (Bản Thảo Diễn Nghĩa), Bà luật hương (Gia Hựu Bản Thảo Đồ Kinh), Băng phiến não, Mai hoa não (Tục Danh). Mễ não, Phiến não, tốc não, Kim cước não, Thương long não (Bản Thảo Cương Mục), Cao hương, Não tử, Hư phạn, Nguyên từ lặc, Cổ bất bà luận (Hòa Hán Dược Khảo), Long não hương, Mai phiến, Mai hoa băng phiến (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên tiếng Trung: 冰 片

Tên khoa học: Bocneola, Borneocamphor, Borneol..

Băng phiến

(Mô tả, hình ảnh Băng phiến, phân bố, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…..

Chi tiết thông tin cho Băng phiến, tác dụng chữa bệnh của Băng phiến…

Có thể bạn quan tâm đến:   Ké hoa đào | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công dụng và cách dùng cây dược liệu Đại Bi – Tra cứu dược liệu Việt Nam

Tên tiếng việt: Đại bi, Từ bi xanh, Bơ nạt, Đại ngải, Băng phiến, Co nát (Thái), Phặc phà (Tày)

Tên khoa học: Blumea balsamifera (L.) DC.

Họ: Asteraceae (Cúc)

Công dụng: Chữa ho đờm, đầy bụng, cảm, đau lưng, đau đầu, đau bụng kinh, kinh nguyệt nhiều, mất ngủ và cao huyết áp (Lá).

Công dụng, cách dùng dược liệu Đại bi

A. Mô tả cây dược liệu Đại Bi

  • Cây đại bi hay từ bi là một cây nhỡ, cao từ l,5m đến 2,5m. Thân có nhiều rãnh chạy dọc, có nhiều lông, trên ngọn có mang nhiều cành. Lá hình trứng hai đầu nhọn nhưng hơi tù, có thể dài tới 12cm, trung bình dài 15cm và rộng 5cm, mặt trên có lông, mép lá gần như nguyên hay xẻ thành răng cưa và ở gốc lá thường có 2, 4 hoặc 6 thuỳ nhỏ do phiến lá phía dưới bị xẻ quá sâu. Vò lá ta sẽ thấy mùi thơm dễ chịu của băng phiến. Hoa màu vàng, mọc thành chuỳ ngù ở kẽ lá hay đầu cành. Trên hoa có nhiều lông tơ. Quả bế có 2 cạnh dài 1mm, mang chùm lông ở đỉnh .
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Đương quy | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chê biến dược liệu Đại Bi

  • Cây đại bi mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta, từ rừng núi đến đồng bằng đâu cũng có. Thường cây đại bi hay mọc ở những đồi đã phát quang có nhiều ánh sáng, không thấy trong rừng sâu. Thường mọc thành bãi khá rộng. Vì chưa khai thác nên chưa thống kê được trữ lượng. Còn mọc hoang ở nhiều nước khác như Trung Quốc (Quý Châu, Quảng Đông, Quảng Tây, đảo Hải Nam), Ân Độ, Malaixia, Inđônêxya, Philipin v.v…
  • Trước đây cũng như hiện nay, nhân dân ta thường chỉ biết dùng lá làm thuốc, còn việc cắt lấy băng phiến đại bi mà dùng thì không biết. Việc khai thác này lại do những người Trung Quốc bán thuốc rong (hàng thuốc ê trước đây) tiến hành, những người này thường mang theo với gánh thuốc một bộ nồi cất lưu động, vừa đi vừa bán thuốc, họ vừa xem nơi nào có nhiều cây đại bi thì dừng lại, cất lấy băng phiến đại bi, thường cắt được chừng vài kg, thì tập trung đem bán tại các thành phô’ hoặc xuất qua đường tiểu ngạch sang Trung Quốc để từ đó lại trở về Việt nam với tên băng phiến hay mai hoa băng phiến. Một số người Việt nam có làm nhưng không…
Có thể bạn quan tâm đến:   Spathoglottis plicata Blume- công dụng chu đinh lan | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng và cách dùng cây dược liệu Đại Bi – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

Blumea aromatica – Wikipedia tiếng Việt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Blumea aromatica
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Chi (genus) Blumea
Loài (species) B. aromatica
Danh pháp hai phần
Blumea aromatica
DC., 1836

Blumea aromatica là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1836.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Blumea aromatica. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Blumea aromatica.
Wikispecies có thông tin sinh học về Blumea aromatica

Chi tiết thông tin cho Blumea aromatica – Wikipedia tiếng Việt…

Chi Nghệ – Wikipedia tiếng Việt

Chi Nghệ

Curcuma zedoaria
Hình minh họa năm 1896[1]

Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Zingiberales
Họ (familia) Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia) Zingiberoideae
Tông (tribus) Zingibereae
Chi (genus) Curcuma
L., 1753
Loài điển hình
Curcuma longa
L., 1753
Các loài

138. Xem trong bài.

Danh pháp đồng nghĩa[2][3]

Danh sách

  • Dischema Voigt, 1845 nom. illeg. nom. superfl.
  • Erndlia Giseke, 1792
  • Hitchenia Wall., 1835
  • Hitcheniopsis (Baker) Ridl., 1924
  • Kua Rheede ex Medic., 1790
  • Laosanthus K.Larsen & Jenjitt., 2001
  • Paracautleya R.M.Sm., 1977
  • Smithatris W.J.Kress & K.Larsen, 2001
  • Stahlianthus Kuntze, 1891
  • Stissera Giseke 1792, nom. illeg., không Heist. ex Fabr., 1759

Chi Nghệ (danh pháp khoa học: Curcuma) là một chi trong họ thực vật Zingiberaceae (họ Gừng)[4] chứa các loài như nghệ, nga truật hay uất kim hương Thái Lan.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi khoa học xuất phát từ tiếng Phạn kuṅkuma,[5] dùng để chỉ loài nghệ phổ biến rộng và được biết đến nhiều nhất là Curcuma longa.

Ghi chép về chữ nghệ trong Từ điển Việt–Bồ–La (Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum) của Alexandre de Rhodes xuất bản năm 1651 như sau: “nghệ: açafrão: crocus, i. dụôm nghệ: tingir com açafrão: croco inficere.”,[6]. Như thế, Rhodes có lẽ cho rằng nó ít nhất là tương tự như nghệ tây (Crocus sativus) trong vai trò nhuộm màu vàng cho thực phẩm, do Crocus sativus là loại cây trồng tại khu vực Địa Trung Hải để lấy nhụy hoa sấy khô làm gia vị và nhuộm màu thực phẩm. Từ điển này không có chữ ngải.

Trong Flora Cochinchinensis, João de Loureiro mô tả 3 loài Curcuma mà ông biết có tại miền nam Việt Nam với các tên gọi tiếng Việt tương ứng là:

Như thế, ở đây tên gọi ngải đã được dùng để chỉ các loài Curcuma. Trong Nam Việt–Dương Hiệp Tự vị (南越洋合字彙, Dictionarium Anamitico-Latinum) của Jean-Louis Taberd xuất bản năm 1838 thì các từ nghệngải đều viết bằng Hán-Nôm là 艾. Cụ thể, tại trang 333 tác giả viết như sau: “艾 Ngải, herba quaedam medicinalis seu species absynthii quâ adustiones fiunt. 艾灸 Ngải cứu, id; artemisia vulgaris… 艾鐄 Ngải vàng, curcumae species. 艾葉 Ngải diệp: absynthii species… “,[10] như thế ngải nói chung là cây thuốc thuộc chi Artemisia (như A. vulgaris hay A. absinthium), nhưng ngải vàng thì là loài thuộc chi Curcuma. Tại trang 338, tác giả viết về chữ nghệ như sau: “艾 Nghệ, croci species seu curcuma longa.”,[11] và ở đây thì nghệ là tên thông thường của Crocus (không có ở Việt Nam) hoặc Curcuma longa. Điều này giải thích tại sao trong tên gọi của một số loài của chi Curcuma lại có chữ ngải, như ngải tím (C. aeruginosa, C. zedoaria), ngải trắng (C. aromatica).

Các tên gọi uất kim, khương hoàng hay nga truật có lẽ có nguồn gốc từ tiếng Trung, tương ứng với 郁金 = uất kim, 姜黄 = khương hoàng và 莪术 = nga thuật, các tên gọi được Flora of China dùng trong tên gọi tiếng Trung của các loài thuộc chi Curcuma.[12]

Về mặt phân loại học thì Crocus (họ Iridaceae, bộ Asparagales – thực vật một lá mầm), Artemisia (họ Asteraceae, bộ Asterales – thực vật hai lá mầm thực sự) và Curcuma (họ Zingiberaceae, bộ Zingiberales – thực vật một lá mầm) không có quan hệ họ hàng gì.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài nghệ là bản địa khu vực Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc, tiểu lục địa Ấn Độ, New Guinea và miền bắc Australia.[13] Một số loài được cho là đã du nhập và tự nhiên hóa ở các vùng ấm áp khác trên thế giới như châu Phi nhiệt đới, Trung Mỹ, Florida, và một loạt các đảo khác nhau trên Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. Nói chung, hầu hết các loài nghệ phát triển tốt trong đất cát tơi xốp ở những nơi có bóng râm.[2][14]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ đã được sử dụng ở Ấn Độ từ thời cổ đại[15] như là một chất thay thế cho nghệ tây (Crocus spp.) và các chất màu vàng khác.[16] Nghệ thường được sử dụng để tạo hương vị hoặc tạo màu cho bột cà ri, mù tạt, bơ và pho mát.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]…

Chi tiết thông tin cho Chi Nghệ – Wikipedia tiếng Việt…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Blumea aromatica DC- công dụng Hoàng đầu lá to – Tra cứu này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Blumea aromatica DC- công dụng Hoàng đầu lá to – Tra cứu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.