Brassica campestris L – Cách dùng cải sen có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Brassica campestris L – Cách dùng cải sen trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Brassica campestris L – Cách dùng cải sen:

Công dụng, cách dùng Cải sen

1. Mô tả

  • Cây thảo, sống một năm hay hai năm, cao đến 1m. Thân hình trụ, nhẵn hoặc hơi có lông, màu lục.
  • Lá mọc so le, có bẹ to, hình bầu dục – mác thuôn, dài 30 – 40 cm, những lá phía dưới nguyên hoặc xẻ, lá phía trên ít xẻ hơn, mép lá lượn sóng, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành thành chùm dài; hoa nhỏ màu trắng hoặc hơi vàng, có 6 nhị, 4 dài và 2 ngắn.
  • Quả hình trụ, dài 2 – 4 cm, đầu có mỏ dài, hạt hình cầu, vỏ màu nâu đen hay đỏ nâu.

2. Phân bố, sinh thái

Cải sen được trồng từ cổ xưa ở vùng Trung Âu và Trung Quốc. Cây được nhập trồng ở Việt Nam vào thời gian nào chưa rõ. Song chắc chắn là cây có nguồn gốc từ vùng ôn đới ấm, vì cây trồng ở miền Bắc Việt Nam chủ yếu cũng vào vụ đông – xuân, với nền nhiệt độ trung bình từ 15 – 24°C.

Có thể bạn quan tâm đến:   Ngân hạnh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cải sen là cây ưa ẩm, mọc nhanh. Vòng đời của cây từ khi gieo hạt đến khi có quả già, chỉ vào khoảng trên 100 ngày. Do là cây được nhập nội vào Việt Nam đã lâu, cùng với quá trình chọn lọc và di chuyển vùng trồng, nên trong loài cải sen hiện nay cũng có nhiều giống địa phương khác hẳn nhau.

3. Cách trồng

Cải sen là cây ngắn ngày, ưa ẩm nhưng không chịu được hạn và úng. Cây thích nghi với các loại đất nhẹ, tơi xốp, thoát nước, tốt nhất là loại đất cát pha. Trồng vào mùa đông xuân, có thể cả mùa hè.

  • Cải sen được gieo trồng bằng hạt bằng cách gieo vãi, gieo theo rạch, trên luống, hoặc các vật nhỏ.
  • Cần phải làm đất ải, cày, bừa hay cuốc cho tơi nhỏ, làm thành luống cao 15 – 20cm, rộng 70 – 90cm cắt rạch ngay trên mặt luống. Sau đó dùng phân chuồng được 1 với trấu thật ai rắc lên các rạch rồi gieo hạt.
  • Trên mặt luống phủ trấu hay rơm, rạ để khi tưới hay gặp mưa không bị trôi hạt. Chăm sóc chủ yếu là tưới nước, nhổ cỏ, bón thúc phần bằng cách pha nước tưới vào gốc hoặc rắc phân vi sinh tổng hợp.
  • Có …
Có thể bạn quan tâm đến:   Pittosporum tobira (Thunb.) Ait- công dụng Hải đồng - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Cải sen…

Brassica campestris L – Cách dùng cải sen

Tên tiếng Việt: Cải sen, Cải bẹ trắng, Bạch giới, Cát khao (Tày), Cải lú bú

Tên khoa học: Brassica campestris L.

Họ thực vật: Brassicaceae

Công dụng: Chữa phù thũng, sau khi đẻ bị đau bụng (Hạt). Rễ và hạt chữa bệnh scorbut. Hoa và hạt chữa mụn nhọt.

Phân bố: Cây trồng.

Chi tiết thông tin cho Brassica campestris L – Cách dùng cải sen…

Cây dược liệu cây Cải bẹ, Cải sen, Cải dưa – Brassica campestris L | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu Cải bẹ Hạt không có mùi, vị nhạt, có tác dụng phá huyết, tán kết, tiêu thũng, tiêu viêm. Ngoài việc dùng lá làm rau nấu canh hay làm dưa ăn, người ta còn dùng lá đắp ngoài trị ung thũng. Rễ củ và hạt được dùng chống bệnh scorbut. Còn hạt và hoa được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc trị mụn nhọt, đẻ xong đau bụng và giúp sự sinh nở dễ dàng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Hạt nhãn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Hình ảnh cây Cải bẹ

2.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Cải bẹ

Cải bẹ, Cải sen, Cải dưa – Brassica campestris L., thuộc họ Cải – Brassicaceae.

Mô tả: Cây mọc một năm hay hai năm, cao đến 1m, thân nhẵn hay hơi có lông. Lá có bẹ to, dài 4-5cm, phiến lá dài 40-50cm; lá phía dưới xẻ sâu, lá phía trên xẻ nông hơn. Hoa nhỏ màu trắng hay vàng. Quả hình trụ, dài 2-4 cm, đường kính 5mm, ở đầu có mỏ hơi dài ra. Hạt hình cầu, đường kính 1-2mm, vỏ màu nâu đen hay đỏ nâu, mặt sau có màu vàng.

Bộ phận dùng: Lá và hạt – Folium et Semen Brassicae campestris. Hạt thường có tên là Vân đài tử.

Nơi sống và thu hái: Cây được trồng khắp nơi trong nước ta để lấy lá làm rau nấu canh hay muối dưa. Thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, nhiệt độ thích hợp 8-22oC. Ở miền Bắc thường gieo vào tháng 7-8, trồng tháng 8-10. Ta có các giống: Cải Thừa Thiên (Đồng Dư), Cải bẹ Nam Định (chủ yếu dùng muối dưa), Cải tiến, Cải tàu cuốn (Cải Thiều Châu) năng suất có thể đạt 30-40 tấn/ha.

Thành phần hóa học: Hạt có dầu. Ở var. oleIfera DC., trong hạt có 40-50% dầu, 23% protid và một glucosid khi thuỷ phân sẽ cho 0,40-0,60% tinh dầu với thành phần chủ yếu là crotonylaizothioxynat.

Tính vị, tác dụng: Hạt không có mùi, vị nhạt, có tác dụng phá huyết, tán kết, tiêu thũng, tiêu viêm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ngoài việc dùng lá làm rau nấu canh hay làm dưa ăn, người ta còn dùng lá đắp ngoài trị ung thũng. Rễ củ và hạt được dùng chống bệnh sc…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Cải bẹ, Cải sen, Cải dưa – Brassica campestris L | Y Dược Học Việt Nam…

CẢI BẸ-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM

CẢI BẸ

Tên khác: Cải sen, Cải dưa.

Tên khoa học: Brassica campestris L.; thuộc họ Cải (Brassicaceae).

Tên đồng nghĩa: Brassica rapa L. ssp. campestris(L.) Clapham.

Mô tả: Cây mọc một năm hay hai năm, cao đến 1m, thân nhẵn hay hơi có lông. Lá có bẹ to, dài 4-5cm, phiến lá dài 40-50cm; lá phía dưới xẻ sâu, lá phía trên xẻ nông hơn. Hoa nhỏ màu trắng hay vàng. Quả hình trụ, dài 2-4 cm, đường kính 5mm, ở đầu có mỏ hơi dài ra. Hạt hình cầu, đường kính 1-2mm, vỏ màu nâu đen hay đỏ nâu, mặt sau có màu vàng.

Bộ phận dùng: Lá và hạt (Folium et Semen Brassicae campestris). Hạt thường có tên là Vân đài tử.

Phân bố sinh thái: Cây được trồng khắp nơi trong nước ta để lấy lá làm rau nấu canh hay muối dưa. Thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, nhiệt độ thích hợp 8-22oC. Ở miền Bắc thường gieo vào tháng 7-8, trồng tháng 8-10. Ta có các giống: Cải Thừa Thiên (Đồng Dư), Cải bẹ Nam Định (chủ yếu dùng muối dưa), Cải tiến, Cải tàu cuốn (Cải Thiều Châu) năng suất có thể đạt 30-40 tấn/ha.

Thành phần hóa học: Hạt có dầu. Ở var. oleifera DC., trong hạt có 40-50% dầu, 23% protid và một glucosid khi thuỷ phân sẽ cho 0,40-0,60% tinh dầu với thành phần chủ yếu là crotonylaizothioxynat.

Tính vị, tác dụng: Hạt không có mùi, vị nhạt, có tác dụng phá huyết, tán kết, tiêu thũng, tiêu viêm.

Công dụng: Ngoài việc dùng lá làm rau nấu canh hay làm dưa ăn, người ta còn dùng lá đắp ngoài trị ung thũng.

Rễ củ và hạt được dùng chống bệnh scorbut. Còn hạt và hoa được dùng trong phạm vi dân gian làm thuốc trị mụn nhọt, đẻ xong đau bụng và giúp sự sinh nở dễ dàng.

Liều dùng: Ngày dùng 6-9g.

Chi tiết thông tin cho CẢI BẸ-CÔNG DỤNG CÁCH DÙNG-CÂY THUỐC NAM…

Cải bẹ, tác dụng chữa bệnh của Cải bẹ

Tên khác

Tên thường gọi: Cải bẹ, Cải sen, Cải dưa, vân đài

Tên khoa học:- Brassica campestris L.,

Họ khoa học: thuộc họ Cải – Brassicaceae.

Cây cải bẹ

(Mô tả, hình ảnh cây cải bẹ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả:

Cây cải bẹ không chỉ là một loại rau quen thuộc mà còn là 1 cây thuốc quý. Cây mọc một năm hay hai
năm, cao đến 1m, thân nhẵn hay hơi có lông. Lá có bẹ
to, dài 4-5cm, phiến lá dài 40-50cm; lá phía dưới xẻ
sâu, lá phía trên xẻ nông hơn. Hoa nhỏ màu trắng hay
vàng. Quả hình trụ, dài 2-4 cm, đường kính 5mm, ở
đầu có mỏ hơi dài ra. Hạt hình cầu, đường kính
1-2mm, vỏ màu nâu đen hay đỏ nâu, mặt sau có màu
vàng.

Bộ phận dùng:

Lá và hạt –
Folium et Semen Brassicae campestris. Hạt thường có
tên là Vân đài tử.

Nơi sống và thu hái:

Cây được
trồng khắp nơi trong nước ta để lấy lá làm rau nấu
canh hay muối dưa. Thời gian sinh trưởng 90-100 ngày,
nhiệt độ thích hợp 8-22oC. Ở miền Bắc thường gieo
vào tháng 7-8, trồng tháng 8-10. Ta có các giống:
Cải Thừa Thiên (Đồng Dư), Cải bẹ Nam Định (chủ yếu
dùng muối dưa), Cải tiến, Cải tàu cuốn (Cải Thiều
Châu) năng suất có thể đạt 30-40 tấn/ha.

Thành phần hóa học:

Hạt có dầu.
Ở var. oleIfera DC., trong hạt có 40-50% dầu, 23%
protid và một glucosid khi thuỷ phân sẽ cho
0,40-0,60% tinh dầu với thành phần chủ yếu là
crotonylaizothioxynat.

Tác dụng dược lý

Tiếp tục cập nhật

Vị thuốc cải bẹ

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị, tác dụng:

Hạt không
có mùi, vị nhạt, có tác dụng phá huyết, tán kết,
tiêu thũng, tiêu viêm.

Lá cải bẹ vị cay, tính ôn, có tác dụng thông khí trừ đờm, làm ấm tỳ vị và kích …

Chi tiết thông tin cho Cải bẹ, tác dụng chữa bệnh của Cải bẹ…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Brassica campestris L – Cách dùng cải sen này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Brassica campestris L – Cách dùng cải sen trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.