Bruguiera cylindrica (L.) Blume- công dụng Vẹt trụ có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Bruguiera cylindrica (L.) Blume- công dụng Vẹt trụ trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Bruguiera cylindrica (L.) Blume- công dụng Vẹt trụ:

Nội dung chính

Bruguiera cylindrica (L.) Blume- công dụng Vẹt trụ

Cây thuốc được quan tâm

Antidesma paxii Mect.

Tên tiếng Việt: Chòi mòi henry Tên khoa học: Antidesma paxii…

Achillea alpina L

Achillea alpina L. Tên tiếng Việt: Cỏ thi Tên khoa học: Achi…

Solanum procumbens Lour.

Chữa tê thấp, đau nhức xương khớp, phù thũng, ho gà, rắn cắn…

Oxalis barrelieri L.

Công dụng Giải nhiệt, chữa cảm nắng

Gouania leptostachya DC.

Chữa tổn thương do đòn ngã sưng tấy, tụ máu, bỏng, tê thấp …

Cyathula prostrata (L.) Blume

Nhuận tràng (Thân, lá). Rắn cắn, tả, sốt, thấp khớp, phù toà…

Góc chia sẻ

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Yến | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Bruguiera cylindrica (L.) Blume- công dụng Vẹt trụ…

Vẹt (thực vật) – Wikipedia tiếng Việt

Chi Vẹt (danh pháp khoa học: Bruguiera) là một chi thực vật trong họ Đước. Đây là một chi nhỏ gồm 6 loài thực vật rừng ngập mặn của Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương, phân bố kéo dài từ Đông PhiMadagascar qua vùng ven biển Ấn Độ, Sri LankaĐông Nam Á đến miền bắc Úc, MelanesiaPolynesia. Nó đặc trưng bởi lá đài có 6-18 cánh hình mũi mác, thùy nhọn, 16-32 nhụy, khi nở giải phóng phấn hoa, và phát tán dễ dàng. Tên chi được đặt theo tên nhà sinh vật học và thám hiểm người Pháp Jean Guillaume Bruguière (1750–1798).[1]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể bạn quan tâm đến:   Mạ mân giúp giải độc gan không | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Loại cây lai giữa B. gymnorrhizaB. sexangula có tên khoa học là Bruguiera × rhynchopetala.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Vẹt (thực vật).

Chi tiết thông tin cho Vẹt (thực vật) – Wikipedia tiếng Việt…

Vẹt (thực vật) – Wikipedia tiếng Việt

Cây dược liệu cây Vẹt, Vẹt dù, Vẹt rễ lồi – Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu Vẹt Vị chát; có tác dụng thu liễm. Vỏ dùng để nhuộm vải, lưới câu và thuộc da. Ở Campuchia vỏ dùng làm thuốc trị ỉa chảy, trụ mầm chứa nhiều tinh bột có thể chế biến làm thức ăn ngọt. Quả dùng để ăn với trầu và nhuộm lưới.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Vẹt, Vẹt dù, Vẹt rễ lồi – Bruguiera gymnorrhiza

Vẹt, Vẹt dù, Vẹt rễ lồi – Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny, thuộc họ Ðước – Rhizophoraceae.

Mô tả: Cây gỗ có rễ thở hình trụ nón. Lá dai, bầu dục, tù ở gốc, nhọn ở đầu, dài 8-11 cm, rộng 3-5cm; cuống dài 2-4cm. Hoa đơn độc, ở nách lá, thòng. Quả có các lá đài cong về phía phôi; trụ mầm mập, nhọn đầu, hơi có góc.

Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 5-6, có khi có hoa quả gần như quanh năm.

Bộ phận dùng: Vỏ – Cortex Bruguierae Gymnorrhizae.

Nơi sống và thu hái: Loài của Á châu nhiệt đới thường mọc trên các bờ biển có bùn suốt dọc biển của nước ta. Có thể mọc trên chỗ đất khô mặn ít khi thuỷ triều ngập.

Thành phần hóa học: Có nhiều tanin.

Tính vị, tác dụng: Vị chát; có tác dụng thu liễm.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Vỏ dùng để nhuộm vải, lưới câu và thuộc da.

Ở Campuchia vỏ dùng làm thuốc trị ỉa chảy, trụ mầm chứa nhiều tinh bột có thể chế biến làm thức ăn ngọt. Quả dùng để ăn với trầu và nhuộm lưới.

Ghi chú: Một số loài Vẹt khác như Vẹt đen – Bruguiera sexangula (Lour.) Poir., Vẹt trụ – B. cylindrica (L.) Blume cũng có những công dụng như loài Vẹt.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Vẹt, Vẹt dù, Vẹt rễ lồi – Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny | Y Dược Học Việt Nam…

Vẹt trụ – Bakau Putih

Bakau Putih

Vẹt trụ, rừng ngập mặn

Bruguiera cylindrica (Linnaeus) Blume
Rhizophoraceae

Đại cương :

Bruguiera cylindrica thuộc họ rhizophoraceae, cùng họ với cây đước, được tìm thấy ở vùng  Đông Nam Á với một phạm vi rộng, trải dài từ Tích Lan xuyên qua Mả Lai, Phi luật Tân, Nam Dương và Papouasie-Nouvelle-Guinée đến Queensland, Australie.

Đây là rừng ngập mặn phổ biến nhất tại Singapour. Ở Việt Nam, vẹt Bruguiera cylindrica tìm thấy ở rừng sác Cần giờ, phía Nam gặp ở rừng ngập mặn Cà Mau.

Bruguiera cylindrica, trên những đất phù sa mới bồi, thường thì sau rừng ngập mặn đi chung với những cây đước Rhizophora, cây mắm avivennia, cọc vàng Lumnitzera, chịu đựng được độ mặn khắc nghiệt của muối.

Trái với những loài khác ở rừng ngập mặn, Vẹt trụ không dễ tái tạo từ các nhánh bị gẩy vỡ.

Thực vật và môi trường :

● Hệ sinh thái écosystème :

Những rừng ngập mặn, còn gọi là rừng sát, là một môi trường sống đa dạng sinh học rất lớn. Hiện diện một số lớn những động vật không xương sống ở biển kết hợp với một loài thực vật có gốc vàng rộng ăn được bao gồm những bọt biển, ascidies một loài động vật thuộc nhóm ascidiaceae, loài nhuyến thể, loài tôm tép, cua và cũng như nhóm cá và chim trên trời.

Nhiều loài côn trùng từ đất liền đến vùng rừng ngập mặn bao gồm cả những động vật ăn cỏ, những loài ký sinh và những động vật ăn thịt.

Ngoài ra còn có những loài côn trùng nói chung, mỗi loài của vùng rừng ngập mặn có loài ăn những loại lá riêng của mình và những côn trùng đục gỗ.

Một số lớn loài nấm biển được tìm thấy càng lúc càng nhiều ở vùng rừng ngập mặn, nơi cây vẹt Bruguiera cylindrica là một trong những loài nấm sống bám thành tộc đoàn.

● Điều kiện môi trường .

Mặt biển rút, cây vẹt Bruguiera cylindrica ưu tiên tiến chiếm vùng rừng ngập mặn hay rừng sác trung và thượng lưu. Đặc biệt thực hiện ở các cửa sông và những nơi tích tụ bùn của những dòng sông, thường ở những khu vực yên tĩnh và được bảo vệ.

Cây vẹt Bruguiera cylindrica, chịu đựng được một biên độ mặn lớn ( từ 8 đến 26…

Chi tiết thông tin cho Vẹt trụ – Bakau Putih…

Vẹt, tác dụng chữa bệnh của Vẹt

Tên khác:

Tên thường gọi: Vẹt còn gọi là Vẹt
dù, Vẹt rễ lồi
.

Tên khoa học: Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny

Họ khoa học: thuộc họ Ðước – Rhizophoraceae.

Cây Vẹt

(Mô tả, hình ảnh cây Vẹt, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Cây gỗ có rễ thở hình trụ nón. Lá dai, bầu dục, tù ở gốc,
nhọn ở đầu, dài 8-11 cm, rộng 3-5cm; cuống dài 2-4cm. Hoa
đơn độc, ở nách lá, thòng. Quả có các lá đài cong về phía
phôi; trụ mầm mập, nhọn đầu, hơi có góc.

Ra hoa
tháng 3-4, có quả tháng 5-6, có khi có hoa quả gần như quanh
năm.

Bộ phận
dùng:

Vỏ – Cortex Bruguierae Gymnorrhizae.

Nơi
sống và thu hái:

Loài của Á châu nhiệt đới thường mọc trên các bờ biển có bùn
suốt dọc biển của nước ta. Có thể mọc trên chỗ đất khô mặn
ít khi thuỷ triều ngập.

Thành
phần hóa học:

Có nhiều tanin.

Vị thuốc từ cây Vẹt

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính
vị, tác dụng:

Vị chát; có tác dụng thu liễm.

Công
dụng, chỉ định và phối hợp:

Vỏ dùng để nhuộm vải, lưới câu và thuộc da.


Campuchia vỏ dùng làm thuốc trị ỉa chảy, trụ mầm chứa nhiều
tinh bột có thể chế biến làm thức ăn ngọt. Quả dùng để ăn
với trầu và nhuộm lưới.

Ghi
chú:
Một số loài Vẹt khác như Vẹt đen – Bruguiera sexangula
(Lour.) Poir., Vẹt trụ – B. cylindrica (L.) Blume
cũng có những công dụng như loài Vẹt.

Nơi mua bán vị thuốc Vẹt đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng,…

Chi tiết thông tin cho Vẹt, tác dụng chữa bệnh của Vẹt…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Bruguiera cylindrica (L.) Blume- công dụng Vẹt trụ này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Bruguiera cylindrica (L.) Blume- công dụng Vẹt trụ trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.