Cau có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Cau trong bài viết này nhé!

Video: Câu Hỏi Em Chưa Trả Lời – Lâm Chấn Khang [Official MV]

Có thể bạn quan tâm đến:   Mentha spicata L. - M. viridis L - Cách dùng bạc hà bông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bạn đang xem video Câu Hỏi Em Chưa Trả Lời – Lâm Chấn Khang [Official MV] được cập nhật từ kênh NhacPro Tube từ ngày 2015-04-19 với mô tả như dưới đây.

MV Cau Hoi Em Chua Tra Loi – Lam Chan Khang [Official MV ]
Composer: Yuki Huy Nam
© Độc Quyền Trên Youtube Bởi NhacProTube. Đề Nghị Không Reup MV Này !

Một số thông tin dưới đây về Cau:

câu – Wiktionary tiếng Việt

Tiếng Việt[sửa]

Cách phát âm[sửa]

Phiên âm Hán–Việt[sửa]

Các chữ Hán có phiên âm thành “câu”

Có thể bạn quan tâm đến:   Aerva lanata (L.) Juss- công dụng Mao vĩ lông - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Phồn thể[sửa]

Chữ Nôm[sửa]

(trợ giúp hiển thị và nhập chữ Nôm)

Từ tương tự[sửa]

Các từ có cách viết hoặc gốc từ tương tự

Có thể bạn quan tâm đến:   Crescentia alata H. B. K- công dụng Đào tiên cảnh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Danh từ[sửa]

câu

  1. Một phần của đoạn hội thoại, ghép bởi các từ, tạo nên cấu trúc ngữ pháp hoàn chỉnh (chủ ngữ, vị ngữ); thường được viết kết thúc bởi dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu chấm than.
    Câu văn này cần sửa lại.
Dịch[sửa]

Động từ[sửa]

câu

  1. Một cách bắt (nhử cho mắc vào lưỡi câu và kéo chúng lên mặt nước và chiếm đoạt chúng).

  1. Câu
  2. Thu hút ai đó, nhử ai đó vào cạm bẫy.
    Anh ta có những trò câu khách.
  3. Nhấc một vật lên cao bằng dâymóc.
    Câu dây điện để ăn cắp điện.
  4. Làm việc gì đó rườm rà, mất nhiều thời gian để thời gian qua nhanh chóng.
    Các cầu thủ có màn múa câu giờ.
Từ liên hệ[sửa]
Từ dẫn xuất[sửa]
Dịch[sửa]

Tính từ[sửa]

câu

  1. Phục vụ mục đích câu ().
    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, một chiếc thuyền câu bé tẻo teo. (Nguyễn Khuyến)

Tham khảo[sửa]

  • Thông tin chữ Hán và chữ Nôm dựa theo c…

Chi tiết thông tin cho câu – Wiktionary tiếng Việt…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hoa hồng trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Kiểm tra IQ với bốn câu đố tư duy

cáu – Wiktionary tiếng Việt

Tiếng Việt[sửa]

Cách phát âm[sửa]

Chữ Nôm[sửa]

(trợ giúp hiển thị và nhập chữ Nôm)

Cách viết từ này trong chữ Nôm

Từ tương tự[sửa]

Các từ có cách viết hoặc gốc từ tương tự

Danh từ[sửa]

cáu

  1. Cặn ghét, bụi bặm bám vào người hay vật gì.
    Cáu bám đầy người .
    Chén nhiều cáu.

Tính từ[sửa]

cáu

  1. Có nhiều cáu bám.
    Ấm chén cáu đen cả, chẳng ai dám uống nước.

Động từ[sửa]

cáu

  1. Tỏ ra bực tức, chực gây gổ, chửi mắng, đập phá một cách thiếu suy nghĩ.
    Phát cáu .
    Nghe nó nói, chút nữa mình nổi cáu thì hỏng việc.

Tham khảo[sửa]

Chi tiết thông tin cho cáu – Wiktionary tiếng Việt…

Cau – Wikipedia tiếng Việt

Cau (tân lang, Hán tự: 檳榔) (danh pháp hai phần: Areca catechu), hay Nhân lang (仁榔), là một loài cây trong họ Cau (Arecaceae) được trồng nhiều tại khu vực nhiệt đới châu ÁThái Bình Dương cũng như ở phía đông châu Phi. Nó là loại cây thân gỗ trung bình, cao tới 20 m, với đường kính thân cây có thể tới 20–30 cm. Các lá dài 1,5–2 m, hình lông chim với nhiều lá chét mọc dày dặc. Chi Cau có khoảng 50 loài. Ở Malabar, Areca dicksoni mọc hoang dã và những người nghèo dùng nó thay cho cau thực thụ.

Areca catechu được trồng vì giá trị kinh tế đáng kể của nó có từ việc thu hoạch quả. Quả cau chứa các ancaloit như arecainarecolin, khi được nhai thì gây say và có thể hơi gây nghiện. Cau được trồng tại Ấn Độ, Malaysia, Đài Loan, Việt Nam và nhiều nước châu Á khác.

Đảo Penang, ngoài khơi bờ biển phía tây bán đảo Mã Lai, được đặt tên theo từ pinang, tên gọi địa phương của cau.

Sơ lược[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây cau được trồng ở các khu vực ấm áp của châu Á để lấy quả khi còn non có màu xanh ánh vàng, kích thước xấp xỉ cỡ quả trứng gà, có chứa hạt kích thước cỡ hạt của quả cây sồi, hình nón với đáy phẳng và màu bên ngoài có ánh nâu; bên trong lốm đốm như hạt nhục đậu khấu. Quả của nó được bổ (hay cắt) thành các lát mỏng cuộn trong lá trầu không và têm vôi thành miếng trầu.

Người dùng nhai trầu rồi bỏ bã. Cau, trầu và vôi làm răng và môi người nhai đỏ thẫm. Vị trầu rất nóng và hăng. Quả cau có vị thơm nồng và hăng và có thể gây say khi lần đầu tiên sử dụng nó. Người Đài Loan là những người buôn bán và ăn trầu cau nổi tiếng thế giới. Hàng năm, họ nhập khẩu rất nhiều cau từ Sumatra, Malacca, Thái Lan, Việt Nam. Mo cau có thể dùng làm quạt. Lá cau khô được dùng làm chổi.

Vị hăng[sửa | sửa mã nguồn]

Quả cau chứa một lượng lớn ta nanh (tannin), axít galic, tinh dầu gôm, một lượng nhỏ tinh dầu dễ bay hơi, li nhin (lignin), và một loạt các chất muối.

Có 4 ancaloit (alkaloid) đã được tìm thấy trong quả cau – Arecolin, Arecain, Guraxin và một chất chưa r…

Chi tiết thông tin cho Cau – Wikipedia tiếng Việt…

Cầu (giao thông) – Wikipedia tiếng Việt

Bài dưới đây viết về cầu với nghĩa là một công trình kiến trúc. Bạn có thể xem các bài viết với nghĩa khác tại Cầu (định hướng)

Cầu là một phương tiện nối liền 2 hay nhiều điểm khác nhau, giúp việc di chuyển giữa các vị trí ấy được dễ dàng hơn.

Cầu là một công trình giao thông được bắc qua các chướng ngại nước như: rãnh nước, dòng suối, dòng sông, hồ, biển, thung lũng, hay các chướng ngại khác như: đường bộ, đường sắt… đảm bảo cho giao thông được liên tục.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu là một từ Hán Việt cổ, bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán thượng cổ của một từ tiếng Hán được viết bằng chữ Hán là “橋”.[1] Chữ Hán “橋” có âm Hán Việt tiêu chuẩn hiện đại là kiều. William H. BaxterLaurent Sagart phục nguyên cách phát âm trong tiếng Hán thượng cổ của từ “橋” là *[g](r)aw.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu đã ra đời cách ngày nay rất lâu. Thể thức ban đầu của những cây cầu là tác phẩm của tự nhiên, là khúc cây đổ bắc ngang qua dòng nước. Thời gian đầu, người ta thường làm cầu từ một tấm ván mỏng, từ những cây gỗ đơn, tre, thậm chí là từ những tảng đá. Các cầu loại này thường không chịu được tải trọng lớn và cường độ giao thông cao.

Những cây cầu vòm bằng đá và đường máng dẫn nước (aqueduct) được xây dựng đầu tiên thời Đế chế La Mã, một số còn tồn tại đến ngày nay như cầu Alcántara qua sông Tagus ở Tây Ban Nha. Tại nhiều vùng lãnh thổ khác cũng xây dựng nhiều loại cầu bằng những vật liệu khác nhau như gỗ, đá (Trung Quốc), gạch xây vữa (châu Âu), cầu treo đơn giản bằng dây thừng của thổ dân (Inca Nam Mĩ)…Cho đến thế kỉ 19 khi xảy ra cách mạng công nghiệp, các cầu bằng sắt rèn, rồi tiến đến bằng thép ra đời. Ngày nay, các loại cầu bằng bêtông trở nên phổ biến cùng với cầu thép. Nhịp cầu ngày càng được kéo dài, từ vài trăm mét như loại cầu dầm, cầu giàn bêtông ứng suất trước hoặc thép, và lên đến 2000 mét như cầu treo dây võng Akashi-Kaikyo (Nhật Bản).

Cấu trúc, sự tiến triển và cách phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh về những mẫu cầu phổ biến[sửa |…

Chi tiết thông tin cho Cầu (giao thông) – Wikipedia tiếng Việt…

Kiểm tra IQ với bốn câu đố tư duy

Thứ năm, 13/1/2022, 19:13 (GMT+7)

Trong 20 giây, bạn cần quan sát để phát hiện quy luật của khối 8 hình cho sẵn, từ đó tìm ra hình còn thiếu để điền vào vị trí cuối cùng.

Chi tiết thông tin cho Kiểm tra IQ với bốn câu đố tư duy…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Cau

cau hoi em chua tra loi, lam chan khang, câu hỏi em chưa trả lời, official mv, lâm chấn khang

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Cau này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Cau trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.