Chloris barbata (L.) Sw- công dụng Cỏ mật lông – Tra cứu có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Chloris barbata (L.) Sw- công dụng Cỏ mật lông – Tra cứu trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Chloris barbata (L.) Sw- công dụng Cỏ mật lông – Tra cứu:

Nội dung chính

Chloris barbata (L.) Sw- công dụng Cỏ mật lông

Cỏ mật lông –  Chloris barbata (L.) Sw. có tác dụng bổ máu, thông máu (cả cây sắc uống). Phân bố tại Bắc Bộ, Khánh Hòa (Nha Trang), Cần Thơ. Cây mọc tự nhiên trên đất cát ven biển, chịu khô hạn.

Cỏ mật lông (Chloris barbata (L.) Sw.)

Tên tiếng Việt: Cỏ mật lông

Tên khác: Cỏ bé, Cỏ chỉ chấm

Tên khoa học: Chloris barbata (L.) Sw.

Họ thực vật: Họ Hòa thảo (Poacea)

Công dụng: Bổ máu, thông máu (cả cây sắc uống).

Phân bố: Bắc Bộ, Khánh Hòa (Nha Trang), Cần Thơ. Cây mọc tự nhiên trên đất cát ven biển, chịu khô hạn.

Mùa hoa quả: I-XII

Chi tiết thông tin cho Chloris barbata (L.) Sw- công dụng Cỏ mật lông…

Cỏ mật nhẵn: cây thuốc điều trị cảm sốt và tê thấp

Ở Nam Phi Châu, người ta dùng toàn cây hoặc rễ nấu nước pha vào nước tắm để điều trị cảm sốt và tê thấp, Rễ của cây Cỏ mật Chloris barbata Sw, cũng được dùng làm thuốc bổ máu, thông máu

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chim Cút - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cỏ mật nhẵn, Cỏ đuôi hổ, Lục cong – Chloris virgata Sw., thuộc họ Lúa – Poaceae.

Mô tả

Hình: Cây cỏ mặt nhắn

Cây mọc hằng năm cao 20 – 60cm. Lá có phiến hẹp, dài 3 – 6cm, rộng 3mm, không lông, mép ngắn, có rìa lông, bẹ không lông. Cụm hoa với 4 – 10 bông thường mọc đứng, gắn ở một điểm, dài 4 – 6cm, bông nhỏ màu ngà dài 3 – 4mm, mày dưới có rìa lông, dài đến 9mm, hoa lép có mày nhỏ lõm, mang lông gai dài; trục thò dài. Quả thóc đo đỏ, hình dải thuôn, to 1,5mm, có 3 cạnh.

Cây ra hoa hầu như quanh năm.

Bộ phận dùng

Toàn cây hay rễ – Herba seu Radix Chloridis Virgatae.

Nơi sống và thu hái

Loài của các nước nhiệt đới và ôn đới, gặp ở Ân Độ, Trung Quốc, Việt Nam.

Ở nước ta, cỏ này mọc rải rác ở ven đường, trên các bãi hoang, nơi đất ẩm, trãi nắng ở Hà Nội, Hải Phòng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Liriope graminifolia (L.) Baker-công dụng tóc tiên rừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Ở Nam Phi Châu, người ta dùng toàn cây hoặc rễ nấu nước pha vào nước tắm để điều trị cảm sốt và tê thấp.

Ghi chú

Rễ của cây Cỏ mật – Chloris barbata Sw., cũng được dùng làm thuốc bổ máu, thông máu.

Chi tiết thông tin cho Cỏ mật nhẵn: cây thuốc điều trị cảm sốt và tê thấp…

Cỏ mật nhẵn – Cây Thuốc Nam Quanh Ta

Cây Cỏ mật nhẵn. Tên khoa học: Chloris virgata Sw. (Nguồn ảnh: Internet)

Cỏ mật nhẵn

Cỏ mật nhẵn, Cỏ đuôi hổ, Lục cong – Chloris virgata Sw., thuộc họ Lúa – Poaceae.

Mô tả: Cây mọc hằng năm cao 20-60cm. Lá có phiến hẹp, dài 3-6cm, rộng 3mm, không lông, mép ngắn, có rìa lông, bẹ không lông. Cụm hoa với 4-10 bông thường mọc đứng, gắn ở một điểm, dài 4- 6cm, bông nhỏ màu ngà dài 3-4mm, mày dưới có rìa lông, dài đến 9mm, hoa lép có mày nhỏ lõm, mang lông gai dài; trục thò dài. Quả thóc đo đỏ, hình dải thuôn, to 1,5mm, có 3 cạnh. Cây ra hoa hầu như quanh năm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sâm cau | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng: Toàn cây hay rễ – Herba seu Radix Chloridis Virgatae.

Nơi sống và thu hái: Loài của các nước nhiệt đới và ôn đới, gặp ở Ấn Ðộ, Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cỏ này mọc rải rác ở ven đường, trên các bãi hoang, nơi đất ẩm, trãi nắng ở Hà Nội, Hải Phòng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Nam Phi Châu, người ta dùng toàn cây hoặc rễ nấu nước pha vào nước tắm để điều trị cảm sốt và tê thấp.

Ghi chú: Rễ của cây Cỏ mật – Chloris barbata Sw., cũng được dùng làm thuốc bổ máu, thông máu.

Nguồn tham khảo: Tuyển tập 3033 cây thuốc đông y – Tuệ Tĩnh

Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về cây Cỏ mật nhẵn. Bạn đọc có thể tham khảo để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cnidium monnierii (L.) Cusson- công dụng Xà sàng - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Lưu Ý

Không nên dựa vào để tự chữa bệnh do liều lượng và đặc tính thuốc có thể thay đổi tùy vào thể trạng của mỗi người.

Nếu có thắc mắc về liều lượng và các bài thuốc từ Cỏ mật nhẵn, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền.


Từ Khóa:

Cỏ mật nhẵn || Cây Cỏ mật nhẵn || Chloris virgata Sw. || Tác dụng của cây Cỏ mật nhẵn || Tìm hiểu về cây Cỏ mật nhẵn || Cây thuốc || Thuốc nam || Cây Thuốc nam || Cây cỏ thuốc quý || Cây dược liệu || Cây thuốc đông y || Cây thuốc quanh ta || Tra cứu cây thuốc nam || Tra cứu dược liệu…

Chi tiết thông tin cho Cỏ mật nhẵn – Cây Thuốc Nam Quanh Ta…

Cây dược liệu cây Cỏ mật nhẵn, Cỏ đuôi hổ, Lục cong – Chloris virgata Sw | Y Dược Học Việt Nam

Theo đông y, dược liệu Cỏ mật nhẵn Ở Nam Phi Châu, người ta dùng toàn cây hoặc rễ nấu nước pha vào nước tắm để điều trị cảm sốt và tê thấp.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hoa hòe | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hình ảnh cây Cỏ mật nhẵn

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu cây Cỏ mật nhẵn

Cỏ mật nhẵn, Cỏ đuôi hổ, Lục cong – Chloris virgata Sw., thuộc họ Lúa – Poaceae.

Mô tả: Cây mọc hằng năm cao 20-60cm. Lá có phiến hẹp, dài 3-6cm, rộng 3mm, không lông, mép ngắn, có rìa lông, bẹ không lông. Cụm hoa với 4-10 bông thường mọc đứng, gắn ở một điểm, dài 4-6cm, bông nhỏ màu ngà dài 3-4mm, mày dưới có rìa lông, dài đến 9mm, hoa lép có mày nhỏ lõm, mang lông gai dài; trục thò dài. Quả thóc đo đỏ, hình dải thuôn, to 1,5mm, có 3 cạnh.

Cây ra hoa hầu như quanh năm.

Bộ phận dùng: Toàn cây hay rễ – Herba seu Radix Chloridis Virgatae.

Nơi sống và thu hái: Loài của các nước nhiệt đới và ôn đới, gặp ở Ấn Ðộ, Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cỏ này mọc rải rác ở ven đường, trên các bãi hoang, nơi đất ẩm, trãi nắng ở Hà Nội, Hải Phòng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Nam Phi Châu, người ta dùng toàn cây hoặc rễ nấu nước pha vào nước tắm để điều trị cảm sốt và tê thấp.

Ghi chú: Rễ của cây Cỏ mật – Chloris barbata Sw., cũng được dùng làm thuốc bổ máu, thông máu.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Cỏ mật nhẵn, Cỏ đuôi hổ, Lục cong – Chloris virgata Sw | Y Dược Học Việt Nam…

Cỏ mật: Loại cây cỏ độc đáo ít người biết – YouMed

Cỏ mật là loài thực vật độc đáo, có nhiều điều thú vị trong tự nhiên . Nhưng ít ai biết rằng, loài cỏ này có công dụng trị bệnh hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

1. Giới thiệu về Cỏ mật

  • Tên thường gọi: Cỏ mật
  • Tên khoa học: Eriochloa procea (Retz.) C. Hubb.
  • Họ khoa học: Poaceae (Thuộc họ Lúa).

1.1. Đặc điểm sinh trưởng và thu hái Cỏ mật

Trong thiên nhiên, Eriochloa H.B.K là một chi nhỏ, gồm một số loài cỏ sống một năm hay nhiều năm, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới trên trái đất. Tại Việt Nam, cỏ mật phân bố rải rác ở vùng đồng bằng và trung du, đôi khi cũng gặp ở vùng núi thấp.

Đây là loài thực vật ưa sáng, thường mọc trên đất ẩm lẫn với các loại cỏ khác ở bãi sông, ruộng trồng hoa màu, ven đường hay nương rẫy….

Cây con mọc từ hạt vào khoảng cuối tháng 3 đến tháng 5. Sau mùa hoa quả, cây tàn lụi. Tốc độ sinh trưởng và chiều cao của cỏ mật tùy thuộc vào nơi sống. Những cây mọc ở đất trống thường thấp và các cành nhánh ở gốc có xu hướng nằm ngang. Trong khi đó, cây mọc lẫn với lúa, ngô, đậu hoặc các loại cỏ cao khác thường có sự cạnh tranh ánh sáng nên chiều cao đến 1 m hoặc hơn.

Bên cạnh đó, trong lĩnh vực chăn nuôi, cỏ mật còn là nguồn thức ăn của trâu, bò…Tuy nhiên, loài cỏ này lại có hại cho cây trồng.

Cỏ mật là loài cây còn xa lạ đối với nhiều người, nhưng có nhiều tác dụng quý.

1.2. Mô tả toàn cây cỏ mật

Cỏ mật thuộc loại cây thảo, sống lâu năm. Cây có rễ hình sợi, mọc dày đặc. Thân rễ ngắn, mọc bò dài. Thân khí sinh mọc thành bụi dày, nhẵn, có lông ở các đốt, cao 0,30-1,50 m. Thân cây mọc thẳng hoặc hình cung.

Lá mọc so le, hình dải, đầu nhọn, mép hơi nháp. Bẹ lá xoè rộng, lưỡi bẹ rất ngắn, có lông. Phiến lá dài 2-40 cm, rộng 2-8 mm, bề mặt phiến lá nhẵn.

Cụm hoa mọc thành bông đơn hoặc phân nhánh, dài 5-13 cm. Cuống chung mảnh, nhẵn. Bông nhỏ xếp lớp rất thưa mọc so le, hơi thẳng đứng, hình bầu dục nhọn, có lông cứng ở đỉnh. Không có mày ngoài, mày trong mềm nhọn,…

Chi tiết thông tin cho Cỏ mật: Loại cây cỏ độc đáo ít người biết – YouMed…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Chloris barbata (L.) Sw- công dụng Cỏ mật lông – Tra cứu này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Chloris barbata (L.) Sw- công dụng Cỏ mật lông – Tra cứu trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.