Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía trong bài viết này nhé!

Video: đường hoa bằng lăng|công dụng của bằng lăng

Bạn đang xem video đường hoa bằng lăng|công dụng của bằng lăng được cập nhật từ kênh Le Huynh farmer từ ngày 04:04:57 19/04/2021 với mô tả như dưới đây.

đường hoa bằng lăng ở Vĩnh Long, công dụng cây bằng lăng,các công dụng bằng lăng, đường hoa bằng lăng cần thơ
#bằnglăng#côngdụngcâybằnglăng

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Quả mắc nưa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía:

Cây bằng lăng: Bất ngờ tác dụng chữa bệnh của loài cây quen thuộc

Bằng lăng không chỉ là loài cây quen thuộc đối với chúng ta mà còn được sử dụng để điều trị bệnh rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của vị thuốc dược liệu này.

1. Giới thiệu về Bằng lăng

  • Tên gọi khác: Săng lẻ, Bằng lang, Truol, Thao lao (Rađê, Tây Nguyên), Kwer (dân tộc Ma, Tây Nguyên).
  • Tên khoa học: Lagerstroemia calyculata Kurz.
  • Họ khoa học: Tử vi – Lythraceae.

Tên Bằng lăng dùng chỉ nhiều cây thuộc cùng chi khác loài và thường thêm đuôi để chỉ nơi mọc hay giống một cây nào khác hoặc công dụng như Bằng lăng ổi, Bằng lăng chèo (vì gỗ để làm bơi chèo), Bằng lăng tía (hoa màu tía), Bằng lăng trắng (hoa màu trắng)…

1.1. Đặc điểm sinh trưởng và thu hái

Bằng lăng được tìm thấy ở Lào, Campuchia, Miến Điện, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam… Ở nước ta, cây mọc hoang dại hầu như ở khắp nước ta nhưng nhiều nhất ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh Quảng Bình, Quảng Trị…Chủ yếu thấy loại cây thân hồng sắc, hoa tím.

Có thể bạn quan tâm đến:   Acorus gramineus Soland- công dụng thạch xương bồ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Dược liệu Bằng lăng có thể thu hái quanh năm, đặc biệt là vào mùa thu. Vỏ cây, lá và thân cây được ứng dụng làm dược liệu. Dùng tươi, hoặc có nơi phơi vỏ thân phơi khô, sắc nước, dùng uống.

Sau khi thu hoạch, rửa sạch và cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài, phơi hoặc sấy khô, bảo quản trong túi thoáng khí, dùng dần

Mùa hoa quả tháng 5 – 7.

Tại Việt Nam, chủ yếu thấy loại cây Bằng lăng thân hồng sắc, hoa tím.

1.2. Mô tả toàn cây

Hầu hết các loại Bằng lăng đều là cây cho bóng mát, cho gỗ. Thân cây có thể cao 30 – 35 mét, thân gỗ, đường kính khoảng 40 – 80 cm, cành mỏng, nhỏ, mảnh khảnh. Bên ngoài thân có phủ một lớp lông mềm màu hung, lông hình sao, phổ biến ở ngọn cây.

Lá cây mũi mác, thuôn dài, từ ở gốc, hẹp dần đến ngọn lá. Lá dài khoảng 7 – 14 cm, rộng 20 – 50 mm. Khi còn non lá có hình sao, phía trên không có lông, nhiều lông mềm ở phía dưới. Bên dưới lá có khoảng 10 – 13 đôi gân phụ.

Cụm hoa thường mọc ở ngọn, màu hồng tím. Mỗi cụm thường có 6 – 9 hoa, nụ hình trái xoan hoặc hình nón, cánh hoa có cuống. Đài hoa có h…

Có thể bạn quan tâm đến:   Barringtonia acutangula (L.) Gaertn- công dụng Lộc vừng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cây bằng lăng: Bất ngờ tác dụng chữa bệnh của loài cây quen thuộc…

Một số công dụng chữa bệnh của vỏ cây bằng lăng

09:49, 14/07/2014

Cây bằng lăng tía thuộc họ tử vi, có tên gọi khác là săng lẻ, bằng lăng ổi. Cây bằng lăng cao khoảng 10 – 15 m, có lá màu xanh lục; hoa màu tím hoặc tím nhạt, mọc thành chùm dài từ 20-40 cm, thường nở vào giữa mùa hè.

Mỗi bông hoa có 6 cánh, mỗi cánh dài chừng 2-3,5 cm. Quả lúc tươi màu tím nhạt pha xanh lục, mềm; quả già có đường kính 1,5-2 cm, khô trên cây. Cây bằng lăng có nhiều loại nhưng chỉ có bằng lăng tía được nghiên cứu sử dụng làm thuốc chữa bệnh nhiều hơn cả. Vỏ thân bằng lăng tía là bộ phận dùng duy nhất, được thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa thu, đem về cạo sạch vỏ ngoài, phơi hoặc sấy khô.

Vỏ bằng lăng tía đã được nghiên cứu dược lý và áp dụng điều trị bệnh nấm ngoài da, bệnh lỵ trực khuẩn, chữa bỏng; cao đặc vỏ cây bằng lăng tía có tác dụng làm se khô, giảm nhiễm khuẩn và tạo màng thuốc che phủ các vết thương, không cần phải băng, tránh đau đớn cho người bệnh khi thay băng…

Có thể bạn quan tâm đến:   Mắm - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Dưới đây là một số bài thuốc có sử dụng vỏ cây bằng lăng:

-Chữa tiêu chảy, kiết lỵ: Vỏ thân bằng lăng tía 20-30g, cắt nhỏ, phơi khô, sắc với 400 ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần/ngày; có thể tán bột hoặc nấu cao rồi bào chế thành viên để uống; dùng từ 7-10 ngày.

-Chữa bỏng: Vỏ thân bằng lăng tía 300g. Lấy 100g nấu với nước cho đặc dùng để rửa. Lượng còn lại 200g, băm nhỏ, nấu với 2 lần nước, lọc rồi cô thành cao lỏng; ngày bôi từ 2-3 lần. Lớp cao bôi lên vết thương sẽ se lại thành màng, có độ mềm và dai, tránh được bụi bẩn nên không cần băng.

– Chữa nấm da (hắc lào): Vỏ thân bằng lăng tía thái nhỏ, ngâm với cồn 600 với tỷ lệ 20-30% dùng bôi vào vùng có nấm da hoặc hắc lào.

DS. Mỹ Nữ

Chi tiết thông tin cho Một số công dụng chữa bệnh của vỏ cây bằng lăng…

Cây Bằng Lăng – Đặc điểm, Hình ảnh, Công dụng & Cách dùng

Bằng lăng là vị thuốc có vị chát đắng, có tính chất làm săn da. Dược liệu thường được sử dụng để chữa các bệnh nấm ngoài da, lỵ trực khuẩn và hỗ trợ điều trị tiểu đường.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Dâu tằm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Hình ảnh cây Bằng lăng
  • Tên gọi khác: Săng lẻ, Bằng lang, Truol, Thao lao (Rađê, Tây Nguyên), Kwer (dân tộc Ma, Tây Nguyên)
  • Tên khoa học: Lagerstroemia Calyculata Kurz
  • Họ: Tử vi – Lythraceae

Mô tả dược liệu Bằng lăng

1. Đặc điểm sinh thái

Bằng lăng là tên gọi chung của nhiều loại cây cùng chi khác loài và thường thêm đuôi phía sau để phân biệt. Ví dụ có các loại Bằng lăng như Bằng lăng ổi, Bằng lăng chèo (do gỗ được dùng để làm chèo), Bằng lăng trắng (hoa màu trắng), Bằng lăng tía (hoa màu tía),…

Hầu hết các loại Bằng lăng đều là cây cho bóng mát, cho gỗ. Thân cây có thể cao 30 – 35 mét, thân gỗ, đường kính khoảng 40 – 80 cm, cành mỏng, nhỏ, mảnh khảnh. Bên ngoài thân có phủ một lớp lông mềm màu hung, lông hình sao, phổ biến ở ngọn cây, sau nhẵn và hình trụ.

Lá cây mũi mác, thuôn dài, từ ở gốc, hẹp dần đến ngọn lá. Lá dài khoảng 7 – 14 cm, rộng 20 – 50 mm. Khi còn non lá có hình sao, phía trên không có lông, nhiều lông mềm ở phía dưới. Bên dưới lá có khoảng 10 – 13 đôi gân phụ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Dùng diệp hạ châu - cây chó đẻ có thực sự gây vô sinh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cụm hoa thường mọc ở ngọn. Mỗi cụm thường có 6 – 9 hoa, nụ hình trái xoan hoặc hình nón. Đài hoa có hình chuông, có nhiều lông mềm. Hoa có 6 chùy ba cạnh, 6 cánh hoa. Cánh hoa hình mắt chim, có nhiều nhị mọc gần nhau, nhị bầu xù thường có 5 – 6 ô.

Quả nang, thuôn, có hình trứng, độ dài khoảng 12 mm, tụt vào vào trong dài khoảng 1/3 quả.

2. Bộ phận sử dụng dược liệu

Vỏ cây, lá và thân cây được ứng dụng làm dược liệu.

3. Phân bố

Bằng lăng mọc hoang ở Lào, Campuchia, Miến Điện, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam.

Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở khắp nơi. Tuy nhiên, thường thấy ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Kontum, Đắk Lắk. Ở miền Nam, chủ yếu thấy loại cây thân hồng sắc, hoa tím. Người dần dùng vỏ thân và lá để chữa lỵ, bỏng.

4. Thu hái – Sơ chế

Dược liệu Bằng lăng có thể thu hái quanh năm, đặc biệt là vào mùa thu, thườ…

Chi tiết thông tin cho Cây Bằng Lăng – Đặc điểm, Hình ảnh, Công dụng & Cách dùng…

Cây Bằng Lăng - Đặc điểm, Hình ảnh, Công dụng & Cách dùng

Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía

BẰNG LĂNG TÍA

Bằng lăng tía có tên khoa học là: Lagerstroemia calyculata Kurz. Đồng bào các dân tộc Ba Na, Gia Rai ở Tây Nguyên đã dùng nước sắc vỏ cây bằng lăng tía để rửa đắp vết thương, vết bỏng, chữa lỵ và ghẻ lở.

Tên tiếng việt: Bằng lăng tía

Tên khoa học: Lagerstroemia calyculata Kurz

Tên khác: Săng lẻ, bằng lăng ổi, rơ pa, tờ ru on (Ba Na).

Họ: Tử vi (Lythraceae).

1.Mô tả

  • Cây gỗ to, cao 20 – 30 m. Cành non có cạnh và lông hình sao màu hung, cành già hình trụ, nhẵn. Lá mọc so le, hình mác, dài 7-14 cm, rộng 2-5 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, phiến dài, mặt trên lúc đầu có lông hình sao, sau nhẵn mặt dưới lông đày hơn, gân lá chằng chịt tạo thành mạng rõ; cuống lá ngắn, có lông mịn.
  • Cụm hoa tận cùng mọc thành chùm, có lông màu vàng, dài 12 – 20 cm; lá bắc rõ; hoa màu trắng tập hợp 6 – 8 cái ở một mấu, đài hình chuông, có lông, 6 thuỳ; cánh hoa 6, có móng; nhị nhiều gần đều nhau; bầu có lông ở đỉnh, vòi nhụy dài. Quả nang, hình trứng, dài 1,2 cm, nằm sâu 1/3 trong đài, đầu có mũi nhọn, khi chín nứt thành 6 mảnh.
  • Mùa hoa quả: tháng 5-7.
Có thể bạn quan tâm đến:   Spirodela polyrrhiza (L.) Schleid- công dụng của Bèo tấm tía | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

2.Phân bố, sinh thái

  • Chi Lagerstroemia L. gồm các đại diện là cây gỗ và cây bụi, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Đông – Nam Á và Australia. Một số loài cho gỗ có giá trị, các loài khác có hoa đẹp nên được trồng làm cảnh. Ở Việt Nam, có khoảng 20 loài, phân bố ở vùng núi, tập trung nhất từ tỉnh Nghệ An trở vào.
  • Bằng lăng tía là một trong số ít loài, phân bố tương đối phổ biến ở một số tỉnh miền Bắc và miền Nam như Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, các tỉnh ở Tây Nguyên và Tây Nam bộ. Độ cao phân bố thường dưới 800 m. Cây còn thấy nhiều ở Lào và Campuchia. Bằng lăng tía là loại cây gỗ lớn, thường mọc rải rác, đôi khi cũng khá tập trung, cùng một số loài cây: Cratoxylum polyanthum, Shorea obtusa, Careya sphaerica, Anisoptera costata…tạo nên kiểu rừng nửa rụn…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía…

Bằng lăng chữa tiểu đường, gout

Bằng lăng chữa tiểu đường, gout

Lá cây thường dai, rất nhẵn và 2 mặt đều có màu nhạt. Cây mọc dại hoặc được trồng khắp nơi trên cả nước. Bộ phận được thu hoạch dùng làm thuốc chủ yếu là từ vỏ thân cây bằng lăng tía, vỏ cây có thể thu hoạch quanh năm nhưng tốt nhất vẫn là ở mùa thu. Vỏ cây thu hoạch về, được đem cạo sạch vỏ ngoài rồi phơi hay sấy khô và bảo quản để dùng dần.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hoàng cầm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vỏ cây và lá được dùng làm thuốc hãm uống chữa bệnh tiêu chảy, hoa cũng dùng để chữa bệnh tiêu chảy, ngoài ra còn có tác dụng lợi tiểu rất tốt. Hạt bằng lăng có tác dụng an thần, gây ngủ. Quả được dùng để đắp ngoài trị những tổn thương loét đau miệng. Đặc biệt, lá của cây bằng lăng được nhiều người sử dụng để hãm trà uống có tác dụng chữa bệnh tiểu đường. Trong lá và quả già của cây bằng lăng có chứa nhiều acid corosolic có tác dụng làm giảm đường huyết, lá non và hoa bằng lăng cũng có tác dụng giảm đường huyết nhưng chỉ có hiệu lực bằng 70% so với lá già và quả già.

Chữa tiểu đường: 50g lá già hoặc 50g quả khô hãm với 0,5 lít nước sôi. Hãm lấy nước uống ngày 4 – 6 cốc mỗi ngày để phòng và chữa bệnh tiểu đường.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Trúc nhự | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chữa bệnh gout: Trong lá bằng lăng còn chứa valoneic acid dilactone được sử dụng như chất ức chế xanthine oxidase giúp làm giảm acid uric trong bệnh gout. Dịch chiết từ lá bằng lăng có tác dụng đối với bệnh nhân mắc gout tốt hơn là sử dụng thuốc tân dược.

Chi tiết thông tin cho Bằng lăng chữa tiểu đường, gout…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía

bằng lăng, công dụng bằng lăng, con đường hoa bằng lăng, bằng lăng tím, bằng lăng thái, các công dụng hoa bằng lăng an nhơn, trung tâm y tế an nhơn, trung tâm y tế thị xã an nhơn, nhơn hạnh, nhơn hậu, bình định, kích thước, trung bình

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Bằng lăng tía trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.