Cây Bã Thuốc có tên khoa học là Lobelia pyramidalis Wal. Ở Ấn Độ người ta hãm nước và lá Cây bã thuốc dùng sát khuẩn, rễ dùng trị bò cạp đốt. Ta thường dùng nhựa lá chữa nhọt mủ, áp xe sưng tấy, ngày bôi 2-3 lần.

Cây Bã Thuốc 1

Cây Bã Thuốc – Lobelia pyramidalis Wal

A. Mô tả Cây Bã Thuốc:

Cây thảo sống dai cao 1-2,5m hay hơn; thân nhẵn, phân cành ở ngọn. Lá mọc so le, hình ngọn giáo hẹp hay thuôn hay thon ngược, dài 5-50cm, rộng 1-8cm, mép có răng mịn, có lông ở hai mặt, gân phụ 10 cặp. Chuỳ hoa ở nách lá hay ngọn thân dài 45cm, cuống hoa dài 1-2cm, đài có các thuỳ hẹp có lông hay không, dài 2cm; tràng chẻ đến gốc, có lông mịn ở mặt trong, môi dưới xẻ 3 thuỳ hẹp, nhị 5; bầu 2 ô. Quả nang hình cầu đường kính 7-10mm, chứa nhiều hạt nhỏ màu vàng nâu nhạt, hình thấu kính.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Chó đẻ răng cưa (Diệp hạ châu đắng)

Hoa quả tháng 5-7.

B. Bộ phận dùng Cây Bã Thuốc:

Lá và rễ – Folium et Radix Lobeliae.

C. Nơi sống và thu hái Cây Bã Thuốc:

Cây mọc hoang ở rừng núi, bãi hoang ven đường, ven rừng, một số nơi ở Lào Cai (Sapa), Lai Châu (nhiều nơi). Cũng phân bố ở nhiều nước khác. Ấn Độ, Thái Lan, Lào, Inđônêxia, Philippin.

Có thể thu hái lá vào mùa xuân-hè, lấy nhựa, dùng tươi.

D. Thành phần hóa học Cây Bã Thuốc:

Lá khô và chồi non của cây chứa lobelin với hàm lượng cao (0,29-0,39%) là nguồn chiết xuất nhóm alcaloid này. Hạt chứa chất độc acronarcotic.

E. Tính vị, tác dụng Cây Bã Thuốc:

Lá vò ra có mùi của Ngưu bàng, khó chịu và bền. Lá và hạt đều cay, độc, toàn cây cũng có độc, có tác dụng sát khuẩn.

F. Công dụng, chỉ định và phối hợp Cây Bã Thuốc:

Ở Ấn Độ: Nước hãm lá dùng sát khuẩn, rễ dùng trị bò cạp đốt. Ta thường dùng nhựa lá chữa nhọt mủ, áp xe sưng tấy, ngày bôi 2-3 lần.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: cây Đại