Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa trong bài viết này nhé!

Video: Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây Ké đầu ngựa

Bạn đang xem video Công dụng và bài thuốc chữa bệnh từ cây Ké đầu ngựa được cập nhật từ kênh Xe limousine Vũng Tàu – TP Hồ Chí Minh từ ngày 2018-12-30 với mô tả như dưới đây.

Cây ké đầu ngựa là cây bụi nhỏ cao khoảng 1-2 mét sống hàng năm, thân cây có khía rãnh, lá mọc so le, phiến lá hơi ba cạnh, mép lá có răng cưa, có lông cứng ngắn, cụm hoa hình đầu gồm hai loại: cụm hoa đực nhỏ ở ngọn cành, to 5-6mm; cụm hoa cái cao khoảng 10mm, mang 2 hoa cái trong 2 ô, tròn, không có lông mào. Quả thuộc loại quả bế kép hình trứng, có vỏ (thực chất là lá bắc) rất cứng và dai, có hai ngăn, mỗi ngăn là một quả thật hình thoi dài 1,5cm. Trái có móc có thể móc vào lông động vật hay tóc người rất khó gỡ ra..

Có thể bạn quan tâm đến:   Bài thuốc Ức thanh hoàn ( Trương thị y thông) - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng: toàn cây (bỏ rễ).

Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang vùng đồi núi, thường mọc vào mùa xuân và gieo bằng hạt, đến mùa thu quả mới chín.

Thành phần hoá học: Trong quả ké đầu ngựa có chứa 30% chất béo, 1,27% chất glucozit, 3,3% chất nhựa, và vitamin C.

Quả ké đầu ngựa còn chứa Carboxy atratylozit dạng muối có tác dụng làm hạ đường huyết mạnh và có độc tính , ngoài ra chất Xanthetin, Xanthamin có tác dụng kháng khuẩn.

Toàn thân cây ké đầu ngựa chứa nhiều iốt, 1 gam lá hay thân cây ké chưa trung bình 200 mg iốt, 1 gam quả ké đầu ngựa chứa 220-230 mg iốt, nếu nấu sắc cô đặc thành cao thì 15 phút nấu cao chứa 300mg iốt. Chính vì thế người ta dùng cây ké đầu ngựa trong điều trị bệnh bướu cổ.

Tính vị, tác dụng: cây ké có vị ngọt, tính ôn nhưng hơi độc, có tác dụng vào phế kinh làm ra mồ hôi giúp tán phong (phong nhiệt), giảm đau nhức phong thấp.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ké đầu ngựa chữa lở loét, mụn nhọt, đau răng đau cổ họng, bướu cổ, nấm tóc, hắc lào,…

Có thể bạn quan tâm đến:   Dó đất - Những loài cây không diệp lục | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Người Trung Quốc chế thành cao thương nhĩ với cách làm sau: từ tháng 5-9 hái toàn thân cây ké đầu ngựa về phơi khô, cắt nhỏ nấu với nước, lọc và cô thành cao mềm. Cao này dễ lên men làm bật nút chai, khi uống nên hòa với nước ấm, dùng 6g-8g cao mỗi ngày, uống từ nửa tháng đến 2 tháng chuyên chữa bệnh lở loét mụn nhọt.

Ðơn thuốc:

– Viêm da mủ và nhiễm trùng thứ phát (chốc, nhọt, loét sâu quảng, bối thư, do liên cầu tụ cầu): dùng ké đầu ngựa, kim ngân hoa, bồ công anh, thổ phục linh, sài đất mỗi vị 30g sắc uống ngày 1 thang

– Chữa phụ nữ bị phong nổi mẩn đỏ dưới da ngứa, gãi: hoa ké và ké đầu ngựa, lượng bằng nhau, phơi khô tán nhỏ. Mỗi lần uống 8g với nước đậu (đậu xanh hoặc đậu đen).

– Chữa đau răng: sắc nước quả ké đầu ngựa với lượng nước vừa phải, lấy nước ngậm 10 phút lại nhổ bỏ, ngậm làm nhiều lần trong ngày.

– Chữa bướu cổ: ngày uống 4-5g quả ké hay cây ké dưới dạng thuốc sắc (đun sôi 15 phút, lọc lấy nước uống).

Lưu ý khi dùng vị thuốc từ cây ké đầu ngựa: kiêng dùng thịt lợn, có thể gây dị ứng khắp người nổi mẩn đỏ, người âm huyết hư tổn và phụ nữ có thai không nên dùng ké đầu ngựa.

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa:

Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa

1. Mô tả

  • Cây thảo, mọc bò, sống lâu năm, gốc có khi hóa gỗ. Thân vuông, cao 30 – 50 cm, phân nhánh nhiều hay ít.
  • Lá mọc đối, hình trứng, dài 3 – 10 cm, rộng 1,5 – 4,5 cm, gốc bằng hoặc hơi hình tim, đầu thuôn nhọn, mép khía răng, cuống lá ngắn.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân và kẽ lá thành chùm đơn, ở mỗi mấu có 2 hoa mọc đối diện; lá bắc hình mũi mác, hoa màu hồng đài 5 thùy, hình ống, có lông; tràng hợp thành một môi có 5 cánh, phía dưới có ống ngắn, 4 nhị, bao phấn hình thận, bầu có vòi xẻ đôi.
  • Quả bế tư, hình trái xoan, hơi có vân mạng.
  • Mùa hoa quả tháng 5-7.

2. Phân bố, sinh thái

Chi Teucrium có 3 loài ở Việt Nam (Vũ Xuân Phương, 2001). Trong đó có 2 loài được dùng làm thuốc là loài trên và cây tiêu kỳ lông (T. quadrifarium Buch.-Ham.). Cây cứt ngựa phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, gồm Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Sơn La, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình, Hà Tây (Ba Vì), Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng (Bà Nà). Trên thế giới, cây ở Trung Quốc, Lào, Ấn Độ, Miam và Indonesia.

Cây cứt ngựa là cây ưa sáng, ưa ẩm và thường mọc riêng lẻ hoặc thành đám nhỏ trên nương rẫy hay ven rừng.

Bộ phận dùng: Toàn cây.

3. Thành phần hóa học

Đã nghiên cứu và thấy cây cứt ngựa chứa 5 hợp chất neolerodan là: teuflin, teucvin, teucvidin, teuspinin và 6-α-hydroxyteus-cordin.

Có thể bạn quan tâm đến:   Hà thủ ô – chế sao cho đúng? | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

4. Tác dụng dược lý

Cao chiết nước cây cứt ngựa phơi khô trong thử nghiệm in vitro bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa, đã thể hiện hoạt tính ức chế trên một số chủng vi khuẩn gây bệnh.

5. Công dụng

Cây cứt ngựa được dùng chữa vết thương chảy máu, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiện phân đen, đinh nhọt, sưng lở, đau thấp khớp, đau bụng kinh, rắn cắn. Ngày dùng 20-40g sắc uống.

Dùng ngoài lấy cây tươi, giã đắp trị mụn lở, vết thương và rắn cắ…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa…

Thảo dược cây Cứt ngựa điều ít ai biết

THẢO DƯỢC CÂY CỨT NGỰA ĐIỀU ÍT AI BIẾT

Theo đông y, cây Cứt ngựa (Teucrium viscidum Blume.) vị đắng, cay, tính mát, có tác cầm máu, tiêu phù, giải độc, giảm đau. Thường dùng trị: Nôn ra máu, chảy máu cam, ỉa phân đen; Đau bụng kinh; Chó dại cắn; Đụng giập, ổ tụ máu, vết thương chảy máu, cụm nhọt, rắn cắn, đau thấp khớp…

1.    Đặc điểm nông sinh học

Cây thảo, mọc bò, sống lâu năm, gốc có khi hóa gỗ. Thân vuông, cao 30 – 50cm, phân nhánh nhiều hay ít. Lá mọc đối, hình trứng, dài 3 – 10cm, rộng 1,5 – 4,5 cm, gốc bằng hơi hình tim, đầu thuôn nhọn, mép khái răng; cuống lá ngắn.
Cụm hoa mọc ở ngọn thân và kẽ lá thành chùm đơn, ở mỗi mấu có 2 hoa mọc đối diện; lá bắc hình mũi mác, hoa màu hồng; đài 5 thùy, hình ống, có lông : tràng hợp thành môi có 5 cánh, phía dưới có ống ngắn, 4 nhị trội, bao phần hình thận; bầu vòi xẻ đôi. Quả bế tư, hình trái xoan hơi có vẫn mạng. Mùa hoa quả từ tháng 5 đến tháng 7.

Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Kẹo mạch nha | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi Teucrium có 3 loài Việt Nam Vũ Xuân Phương , 2001 . Trong đó có 2 loại được dùng làm thuốc là loại trên cây tiêu kỳ lông ( T – quadrifarium Buch . – Ham .) .

Cây cứt ngựa phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, gồm Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Sơn La, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hoà Bình, Hà Tây (Ba Vì), Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng (Bà Nà). Trên thế giới, cây có ở Trung Quốc, Lào, Ấn Độ, Mianma và Indonesia .

Cây cứt ngựa là cây ưa sáng, thường mọc riêng lẻ hoặc thành đám nhỏ nương rẫy hay ven rừng ẩm. Độ cao phân bố từ vài trăm đến 1000m. Cây sinh trưởng mạnh từ giữa mùa xuân đến hết hè. Đến mùa đông sau khi quả đã già, cây có hiện tượng bán tàn lụi, tái sinh tự nhiên tốt tử hạt và từ các phần thân hay gốc còn lại sau khi cắt.

2.  Tác dụng của cây cứt ngựa

Cao chiết nước dược liệu cứt ngựa phơi khô trong thử nghiệm in vitro bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa, đã thể hiện hoạt tính ức chế trên một số chủng vi khuẩn gây bệnh. 

Cây cứt ngựa được dùng chữa vết thương chảy máu, thổ huyết (nôn ra máu), nục huyết (chảy máu cam), đại tiện phân đen, đinh nhọt, s…

Chi tiết thông tin cho Thảo dược cây Cứt ngựa điều ít ai biết…

Cây hoa Cứt lợn: Vị thuốc trị viêm xoang hiệu quả

Tác dụng không ngờ của Cỏ cứt lợn – Bệnh học 4 phương

Cỏ cứt lợn còn có tên gọi khác là cây cứt lợn, cỏ hôi, cỏ ngũ vị. Cỏ cứt lợn có tên khoa học là Ageratum conyzoides L., họ Cúc (Asteraceae).

Có thể bạn quan tâm đến:   Hoa Anh thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Khu vực phân bố

Cây cứt lợn mọc hoang ở khắp nơi trên cả nước, từ các khu đất trống bên vệ đường, bờ ruộng hay trong vườn nhà đều có thể dễ dàng tìm thấy loại cây này.

Bộ phận dùng

Phần trên mặt đất còn tươi hoặc đã phơi hoặc sấy khô của cây cứt lợn.

Chế biến

Thu hái quanh năm, tốt nhất là vào tháng 9, khi cây vừa ra hoa, lúc trời khô ráo, cắt lấy phần trên mặt đất, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi trong bóng râm hay sấy ở 30-40 °C đến khô. Cắt thành đoạn dài 3-5 cm, khi dùng sao vàng.

Cỏ cứt lợn phơi khô dùng làm dược liệu

Bảo quản

Với dược liệu tươi, bạn nên dùng ngay để giữ được trọn vẹn dược tính có trong cỏ cứt lợn. Với dược liệu khô, bảo quản trong bao bì kín, để nơi thoáng mát, tránh ẩm, sâu mọt.

Thành phần hóa học

Thành phần chính trong cây cứt lợn là tinh dầu, chiếm khoảng 2%. Ngoài ra, nó còn có các hoạt chất khác như: ageratochromen, caryophyllene, cadinen, ageratochromen, alcaloid và saponin. Trong đó, 4 hoạt chất đầu vẫn đang được nghiên cứu về đặc tính, tác dụng sinh học và hóa học. Còn 2 thành phần sau: alcaloid và saponin, các nhà khoa học đánh giá rất cao về giá trị dược liệu.

Tính vị, quy kinh

Vị hơi đắng, mùi thơm. Tính bình. Vào kinh phế, tâm.

Công năng, chủ trị

Chỉ huyết, tiêu viêm. Chủ trị băng huyết, rong huyết, đa kinh, chảy máu cam, chảy máu chân răng, viêm mũi, viêm xoang mũi dị ứng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Swietenia macrophylla King in Hook- công dụng Dái ngựa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Công dụng của cỏ cứt lợn

Cây cỏ cứt lợn có tác dụng giải nhiệt, tiêu sỏi, thải độc, giảm sưng, chống chảy máu. Chủ trị các chứng bệnh sau: Mụn nhọt, viêm họng; rong huyết, băng huyết sau sinh, đa kinh, chảy máu cam, chảy máu chân răng; sỏi đường tiết niệu; viêm mũi xoang; đau nhức xương khớp, phong thấp…

Có thể dùng cây cứt lợn tươi nấu nước để gội đầu, tắm ghẻ.

Một số bài thuốc chứa cỏ cứt lợn

  1. Trị gàu, giảm ngứa da đầu, làm tóc suôn mượt

Lấy 200g cây tươi đem nấu chung với 20g quả bồ kết nướng. Dùng gội đầu 3 lần/tuần.

  1. Điều trị viêm họng

Kết …

Chi tiết thông tin cho Tác dụng không ngờ của Cỏ cứt lợn – Bệnh học 4 phương…

Teucrium viscidum Blume

Tên đồng nghĩa: Teucrium stoloniferum Roxb.

Tên khác: Tía tô dại, mu héo (Tày), tiêu kỳ dính.

Tên nước ngoài: Germander (Anh), germandrée (Pháp). 

Họ: Bạc hà (Lamiaceae)

Mô tả

Cây thảo, mọc bò, sống lâu năm, gốc có khi hoá gỗ. Thân vuông, cao 30 – 50 cm, phân nhánh nhiều hay ít. Lá mọc đối, hình trứng, dài 3-10 cm, rộng 1,5 – 4,5 cm, gốc bằng hoặc hơi hình tim, đầu thuôn nhọn, mép khía răng; cuống lá ngắn.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân và kẽ lá thành chùm đơn, ở mỗi mấu có 2 hoa mọc đối diện; lá bắc hình mũi mác, hoa màu hồng; đài 5 thùy, hình ống, có lông; tràng hợp thành một môi có 5 cánh, phía dưới có ống ngắn, 4 nhị, 2 trội, bao phấn hình thận; bầu có vòi xẻ đôi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Oroxylum indicum (L.) Kurz- công dụng Núc nác, Nam hoàng bá | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Quả bế tư, hình trái xoan, hơi có vân mạng.

Mùa hoa quả: tháng 5-7.

Phân bố, sinh thái

Chi Tencrium có 3 loài ở Việt Nam (Vũ Xuân Phương, 2001). Trong đó, có 2 loài được dùng làm thuốc là loài trên và cây tiêu kỳ lông (T.quadrifarium Buch. – Hartl.

Cây cứt ngựa phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, gồm Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Son La, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hoà Bình, Hà Tây (Ba Vì), Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nang (Bà Nà). Trên thế giới, cây có ở Trung Quốc, Lào, Ấn Độ, Mianma và Indonesia.

Cây cứt ngựa là cây ưa sáng, ưa ẩm và thưòng mọc riêng lẻ hoặc thành đám nhỏ trên nương rây hay ven rừng ẩm. Độ cao phân bố từ vài trăm đên lOOOm (Tam Đảo – Vĩnh Phúc, Bà Nà – Đà Nẵng). Cây sinh trưởng mạnh từ giũa mùa xuân đến hêt mùa hè. Đến mùa đông sau khi quả đã già, cây có hiện tưọng bán tàn lụi, tái sinh tự nhiên tốt từ hạt và từ các phần thân hay gốc còn lại sau khi cắt.

Bộ phận dùng

Toàn cây.

Thành phần hoá học

Theo Trung dưọc từ hải I, 1993, cây cứt ngựa chứa 5′ – s – (3 – furyl) – 2R – methyl – 2′ – 0X0 -1,2, 3, 4, 6, 7, 8,…

Chi tiết thông tin cho …

Cây hoa Cứt lợn: Vị thuốc trị viêm xoang hiệu quả

Cây Cứt lợn là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng điều trị viêm xoang, viêm mũi, viêm họng rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

Có thể bạn quan tâm đến:   Amanita phalloides (Fr.) Quel- công dụng Nấm đen, Nấm lục | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Giới thiệu về Cây Cứt lợn

  • Tên thường gọi: Cỏ hôi, cây Hoa cứt lợn, cây Bù xít, Thắng hồng kế, Bù xích, cây Hoa ngũ sắc…
  • Tên khoa học: Ageratum conyzoides L.
  • Họ khoa học: Họ Cúc (Asteraceae).

1.1. Đặc điểm sinh trưởng và thu hái

Cây Cứt lợn mọc hoang ở khắp nơi trên cả nước do có thể thích nghi được với mọi loại đất đai. Từ các khu đất trống, bên vệ đường, bờ ruộng hay trong vườn nhà…

Do mọc quanh năm nên có thể thu hái bất cứ lúc nào. Những cây trưởng thành được nhổ về, cắt bỏ rễ và loại bỏ các lá sâu bệnh, héo úa. Tiếp đó, dược liệu được rửa đi rửa lại qua nhiều lần nước để loại bỏ đất cát và bụi bẩn. Có thể dùng tươi hoặc khô.

Nếu dùng tươi, cần ngâm với nước muối pha loãng để khử trùng. Trường hợp dùng khô, băm nhỏ cây hoa Cứt lợn thành những khúc ngắn cỡ 2 – 3 cm trước khi đem phơi hoặc sấy khô.

Cây Cứt lợn mọc hoang ở khắp nơi, dễ thích nghi với điều kiện khí hậu khác nhau

1.2. Mô tả toàn cây

Cây nhỏ, có thân mềm, mọc thẳng, chiều cao trung bình của cây khoảng 25 – 50 cm. Thân màu xanh hoặc tím, bên ngoài bao phủ một lớp lông ngắn màu trắng.

Lá có hình trứng, mọc đối xứng, có cuống ngắn, một đầu ngọn. Kích thước mỗi lá tầm 2 – 6 cm (chiều dài) và 1 – 3 cm (bề ngang). Hai bên mép lá có hình răng cưa tròn. Mặt trên và dưới lá đều có lông. Lá màu xanh nhưng mặt dưới nhạt hơn. Vò lá đưa lên mũi ngửi thấy có mùi rất hắc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng của rượu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hoa mọc thành chùm ở đầu ngọn, màu tím, trắng hay tím xanh. Mỗi bông được tạo thành bởi nhiều cánh nhỏ li ti. Dựa vào màu sắc của hoa mà dân gian chia thảo dược này thành 2 loại gồm cây Hoa cứt lợn trắng và cây Hoa cứt lợn tím.

Quả bế, màu đen, có 3 – 5 sống dọc.

1.3. Bộ phận làm thuốc – bào chế

Toàn bộ cây, trừ rễ đều được sử dụng làm thuốc. Dùng dưới dạng cây tươi hoặc cây khô…

Chi tiết thông tin cho Cây hoa Cứt lợn: Vị thuốc trị viêm xoang hiệu quả…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa

Ké đầu ngựa Cây cỏ hôi có mấy loại, Hình ảnh cây bù xít, Cách chữa viêm xoang bằng cây cỏ hôi, Cây cỏ hôi gội đầu, Chữa viêm xoang bằng cây hoa ngũ sắc, Nước cất cây cỏ hôi, Hoa C lợn tím, Cây cỏ hôi trị mụn

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Cây cứt ngựa trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.