Công dụng, cách dùng Cây đào có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Cây đào trong bài viết này nhé!

Video: Cây ké hoa đào – Công dụng cách dùng làm thuốc (Ke hoa dao)

Bạn đang xem video Cây ké hoa đào – Công dụng cách dùng làm thuốc (Ke hoa dao) được cập nhật từ kênh Bài thuốc chữa bệnh từ dân gian từ ngày 00:08:00 13/08/2018 với mô tả như dưới đây.

Cây ké hoa đào – Công dụng cách dùng làm thuốc (Ke hoa dao)
#Cây #ké #hoa #đào #– #Công #dụng #cách #dùng #làm #thuốc #Ke #hoa #dao

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Cây đào:

Cây đào nhiều công dụng chữa bệnh

Chủ nhật, 19/1/2020, 10:29 (GMT+7)

Quả, hạt, lá, nhựa đào đều có thể dùng làm thuốc, trị nhiều bệnh như tinh hoàn sưng to, chốc lở, rôm sảy, bế kinh, tiện bí…

Đào là một cây ăn quả mọc ở núi rừng và được trồng ở miền Bắc, trồng bằng hạt hay bằng cây non. Hoa nở vào mùa xuân rất đẹp nên được chưng bày chơi Tết.

Đào khoe sắc tại vườn đào Nhật Tân. Ảnh: Giang Huy

Theo thầy thuốc nhân dân, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Hồng Siêm, Chủ tịch Hội Đông y Hà Nội, biên soạn cuốn Thảo mộc quanh nhà, thực dưỡng và làm thuốc, đào là một cây cho nhiều quả, hoa nở vào đầu xuân rồi sau mới ra lá. Đào trồng ở vùng núi cao, lạnh như Sa Pa (Lào Cai) thì quả to, miền xuôi trồng thì ít quả và quả nhỏ. Ngoài ăn quả, các bộ phận khác như hạt, lá, nhựa đào đều có thể dùng làm thuốc.

Nhân hạt đào có vị đắng, chua, ngọt, tính bình, tác dụng hoạt huyết, nhuận tràng, lợi tiểu, chủ trị đau vùng tim, ho dồn và bế kinh, tiện bí. Lá đào tác dụng hoạt huyết, điều trị thiếu máu, tiêu u, chủ trị chữa tinh hoàn sưng to, chốc lở, rôm sảy, âm hộ sưng to. Cành đào chủ trị đau tim. Nhựa đào giảm đường huyết, chủ trị đái tháo đường.

Món ăn, bài thuốc có đào:

Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng dùng đào nhân, hồng hoa, mần tưới, ngưu tất, tô mộc, nghệ vàng, mỗi loại lượng 8 g sắc uống.

Chữa bí đại tiện dùng đào nhân 40 g luộc ăn lúc đói, hoặc dùng lá đào một nắm to giã vắt lấy nước cốt uống.

Chữa ho hen, thở gấp, ngắn hơi, dùng đào nhân lượng 100 g cùng gan lợn nấu cháo ăn hoặc sấy khô, tán bột, hoan viên uống dần.

Đào nhân 7 hạt nghiền nhỏ, hòa nước uống chữa chứng bỗng dưng đau tim. Hoặc có thể dùng bằng cách lấy một nắm cành đào sắc, chế thêm rượu vào uống.

Chữa tinh hoàn sưng to, dùng một nắm lá đào sắc uống cùng một nắm lá sâm. Lá đào tươi còn có thể giã, đắp, xoa, xát chữa chốc lở, rôm sảy, âm hộ sưng.

Nhựa cây đào có thể tán nhỏ (lượng 12 g) uống với nước sắc dây tơ hồng (30 g) chữa tiểu ra dưỡng chấp. Bình thường, dưỡng chấp chỉ nằm trong hệ bạch huyết mà thành phần chủ yếu là…

Chi tiết thông tin cho Cây đào nhiều công dụng chữa bệnh…

Công dụng, cách dùng Cây đào

Tên tiếng Việt: Đào, Co tào (Thái), Mạy phăng (Tày), Kén má cai, Phiếu kiào (Dao)

Tên khoa học: Prunus persica (L.) Batsch

Họ: Rosaceae (Hoa hồng)

Công dụng: Thuốc ho, nhuận tràng, ứ huyết, điều kinh (Rễ). Phòng đỉa, vắt cắn (Lá). Thông tiểu (hoa). Nhựa dùng chữa đái đường, đái ra dưỡng chấp.

A. Mô tả cây 

  • Cây đào là một cây nhỏ, cao 3-4m, da thân cây nhẵn. Trên thân thường có chất nhầy đùn ra gọi là nhựa đào. Lá đơn, mọc so le, có cuống ngắn, hình mác. Phiến lá dài 5-8cm, rộng 1,2- l,5cm, mép lá có răng cưa. Khi vò có mùi hạnh nhân.
  • Hoa xuất hiện trước lá, màu hồng nhạt, 5 cánh, 8 nhị màu vàng. Quả hạch hình cầu, đầu nhọn có một ngấn lỏm vào, chạy dọc theo quả. Vỏ ngoài có lông rất mịn. Quả chín có những đám đỏ.

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

  • Cây đào nguồn gốc ở Ba Tư. Hiện được trồng ở nhiều nước như Liên Xô cũ, Trung Quốc, Lào, Việt Nam. Mọc cả ở rừng núi và đồng bằng. Ở Việt Nam nhiều nhất tại Lào Cai (Sapa), Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang.
  • Hạt đào thu hái vào tháng 7, lấy hạch về đập lấy hạt phơi hay sấy khô gọi là đào nhân.

C. Thành phần hoá học 

  • Quả đào (phần thịt) có chứa chất màu carotenoit, lycopen, cryptoxantin (cryptoxanthin) C40H56O và zeaxantin (zeaxanthin) C40H56O2: Chừng 15% chất đường, các axit hữu cơ (xitric, tactric) vitamin C, axit clorogenic, rất nhiều tinh dầu, (trong đó chủ yếu có axetandehyl, este của linalola và các axit axetic, valerianic, caprilic…)
  • Hạt đào chứa tới hơn 50% dầu, tỷ trọng 0,9114-0,9325, chỉ số xà phòng 190. Chỉ số iôt 72-99. Ngoài ra còn 3,5% amygdalin, ít tinh dầu (0,4-0,7%), men emunsin.
  • Năm 1952, một số tác giả còn nghiên cứu thấy trong hạt đào có colin và axetylcolin (Formos. Med. Ass. 5 (2) 1952: 75-83).
  • Lá đào có amygdalin, axit tanic, cumarin.

D.Công dụng và liều dùng 

  • Đào nhân: Ngoài công dụng chữa ho như nhân hạt mơ, đào nhân còn được dùng làm thuốc điểu kinh, cầm máu sau khi đẻ. Theo các nhà nghiên cứu ở Đài Loan, đào nhân được dùng thay chất ecgotin (ergotin) làm co tử cung, tác dụng trên mạch máu của tử …

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Cây đào…

Cây Dừa cạn và những tác dụng trong Đông y

CÂY DỪA CẠN

1. Tên gọi

Tên thường dùng:  Dừa cạn còn gọi là trường xuân, hoa hải đằng, bông dừa, dương giác, pervenche de Madagascar.

Tên khoa học Catharanthus roseus (L.) G. Don; Vinca rosea L; Lochnera rosea Reich.

Họ khoa học: Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.

2. Mô tả

Hình ảnh cây Dừa cạn

Cách nhân biết ngoài tự nhiên và phân loại

Dừa cạn là cây thuốc nam quý. Cây nhỏ cao 0,4-0,8m, có bộ rễ rất phát triển, thân gỗ ở phía gốc, mềm ở phần trên. Mọc thành bụi dày, có cành đứng. Lá mọc đối, thuôn dài, đầu lá hơi nhọn, phía cuống hẹp nhọn, dài 3-8cm, rộng 1-2,5cm. Hoa trắng hoặc hồng, mùi thơm, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên. Quả gồm 2 đại, dài 2-4cm, rộng 2-3mm, mọc thẳng đứng, hơi ngả sang hai bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù. Trong quả chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng, trên mặt hạt có các hột nổi thành đường chạy dọc. Mùa hoa quả gần như quanh năm.

Vùng trồng, cách trồng

Dừa cạn thường mọc hoang dại và được trồng ở nhiều nước nhiệt đới như Việt Nam, Ấn Ðộ, Indonesia, Philippine, châu Phi, châu Úc, Braxin… Tại châu Âu và châu Mỹ ở những vùng nóng cũng trồng quanh năm, nhưng ở những vùng lạnh cây được trồng theo mùa vì không chịu được lạnh. Dừa cạn được xem là đặc sản của vùng đất Madagascar với giá trị dược tính cao nhất thế giới.

Ở Việt Nam gặp nhiều nhất tại các tỉnh gần biển, nhưng khắp nơi đều trồng được. Trước đây chỉ được trồng làm cảnh, gần đây đã được trồng để thu hoạch lấy cây, lá và rễ chế thuốc.

Tại Việt Nam, cây được trồng làm cảnh, hoặc làm thuốc trị cao huyết áp, tiểu đường, sốt rét, bệnh máu trắng, thông tiểu. Công ty Dược liệu Trung ương Việt Nam II cũng đã xuất khẩu cây này từ thập niên 1990. Thị trường dược phẩm Mỹ, Pháp, Nhật, Việt Nam… có nhiều loại thuốc được bào chế từ dừa cạn như thuốc trị cao huyết áp, ung thư (máu, tinh hoàn, dạ con)…

Hoạt chất trong dừa cạn phụ thuộc vào nơi trồng và thu hái. Giống trồng ở Việt Nam được đánh giá là thảo được tốt tương đương dừa cạn ở Madagascar, ch…

Chi tiết thông tin cho Cây Dừa cạn và những tác dụng trong Đông y…

TÁC DỤNG CÂY LẠC TIÊN (CÂY CHÙM BAO)

LẠC TIÊN

Tên dân gian: Lạc tiên, Nhãn lồng, hay chùm bao
Tên tiếng Trung: 毛西番莲属
Tên khoa học:  Passiflora foetida L.
Họ khoa học: thuộc họ Lạc tiên – Passifloraceae.

Cây lạc tiên
(Mô tả, hình ảnh cây lạc tiên, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)
Mô tả:
Cây lạc tiên là một cây thuốc nam quý, dạng dây leo bằng tua cuốn, rỗng. Lá mọc so le, dài khoảng 7cm, rộng tới 10cm, chia làm 3 thuỳ nhọn. Lá kèm rách ở mép. Tua cuốn mọc từ nách lá. Hoa trắng,, có tràng phụ hình sợi, màu tím. Quả tròn, bao bởi lá bắc tồn tại như là một cái bao ở ngoài. Quả chín vàng, ăn được. Toàn cây có lông.
Thu hoạch vào mùa xuân

Bộ phận dùng:
Toàn cây – Herba Passiflorae Foetidae.
Phân bố: 
Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi, leo quấn ở các bãi trống lùm bụi. Cũng thường trồng ở các vườn thuốc.
Thu hái:
Thu hái toàn cây, phơi khô.
 Thành phần hoá học của lạc tiên
– Trong cây có chứa các hoạt chất như: Alcaloid, flavonoid, saponin.

Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị
Tính vị
Lạc tiên có vị ngọt và đắng, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu.
Quy kinh:
Vào kinh tâm, can
Tác dụng:
Quả có tác dụng an thần, giảm đau.
Chủ trị:
An thần gây ngủ: dùng trong bệnh tim hồi hộp, tâm phiền muộn, mất ngủ; có thể dùng lá tươi ăn dưới dạng nấu canh; hoặc dùng dưới dạng thuốc sắc riêng; hoặc phối hợp với Lá sen, Lá vông nem, Ngãi tượng ( củ bình vôi).
Giải nhiệt độc, làm mát gan: dùng trong trường hợp cơ thể háo khát hoặc đau mắt đỏ.
Công dụng, chỉ định và phối hợp:
Ngọn non Lạc tiên được hái về làm rau luộc ăn hay nấu canh. Quả chín vàng ăn ngon. Lạc tiên được dùng trị suy nhược thần kinh, Mất ngủ, ngủ hay mơ, phụ nữ hành kinh sớm. Còn dùng trị ho, phù thũng, viêm mủ da, lở ngứa, loét ở chân.
Ở Ấn Ðộ, nước sắc lá dùng để trị bệnh thiếu máu và hen suyễn, quả dùng gây nôn; lá dùng đắp và điều trị choáng váng và đau đầu.

Liều dùng:
8 -16g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài đun nước rửa và giã cành lá tươi để đắp.
Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc…

Chi tiết thông tin cho TÁC DỤNG CÂY LẠC TIÊN (CÂY CHÙM BAO)…

Đinh lăng và những điều không ngờ

Đinh lăng còn gọi là cây gỏi cá là một cây quen thuộc với người Việt Nam chúng ta. Lá đinh lăng thường dùng để ăn gỏi cá như một loại rau, nhiều phụ huynh phơi khô lá để độn gối cho trẻ nhỏ. Rể hay củ đinh lăng được dùng làm thuốc vì thuộc họ hàng với củ nhân sâm.
Dưới đây là những thông tin khoa học về cây đinh lăng…

Định danh
Đinh lăng còn có tên là cây gỏi cá, nam dương sâm tên khoa học là Polyscias fruticosa, Panax fruticosum, Panax fruticosus là một loài cây nhỏ thuộc chi Đinh lăng (Polyscias) của Họ Ngũ gia bì (Araliaceae). Cây đinh lăng được trồng làm cảnh, thức ăn hay làm thuốc trong y học cổ truyền.
Cây đinh lăng nhỏ, chỉ cao từ 1-2 mét. Lá kép, chẻ khía, mọc so le, lá chét có răng cưa nhọn. Hoa đinh lăng màu lục nhạt hoặc trắng xám, quả dẹt, màu trắng bạc.
Đinh lăng được dùng chủ yếu là phần lá và rễ. Lá được hái, sử dụng quanh năm. Rễ đinh lăng được thu hái vào mùa đông, ở những cây đã có từ 4-5 tuổi trở lên, cỡ độ tuổi này, rễ mới có nhiều hoạt chất. Khi đào lấy rễ, rửa sạch, cắt bỏ phần rễ sát với góc thân. Rễ nhỏ thì dùng cả, nếu rễ to thì dùng phần vỏ rễ.

Thành phần dược liệu
Nhựa trong thân và rễ (củ) đinh lăng có các alcaloit, glucoside, saponin, tannin, flavonoid, vitamin B1 các axit amin tối cần thiết trong đó có lysin, cystein và methionin …và một số chất vi lượng khác.
Theo kết quả nghiên cứu của các khoa dược lý, dược liệu và giải phẫu bệnh lý Viện Y học quân sự Việt Nam, chiết xuất đinh lăng có những tác dụng sau: 
– Tăng sức dẻo dai của cơ thể tương tự như nhân sâm, tam thất và các cây khác cùng họ, 
– Giảm trương lực cơ tim, làm tim co bóp chậm, huyết áp giảm,
– Tăng cường hô hấp về biên độ và tần số, 
– Làm tăng co bóp tử cung nhẹ, 
– Tác dụng lợi niệu,
– Tăng sức đề kháng của chuột đối với tác hại của bức xạ siêu cao tần, tác dụng kéo dài hơn Ngũ gia bì, Đương qui, Ba kích,
– Ngô ứng Long và Xavaev nhận thấy cây thuốc có tác dụng tốt đối các nhà du hành vũ trụ khi luyện tập trong tư thế tĩnh, đầu dốc ngược, do đó các nhà nghiên cứu Nga g…

Chi tiết thông tin cho Đinh lăng và những điều không ngờ…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Cây đào

Cây, ké, hoa, đào, –, Công, dụng, cách, dùng, làm, thuốc, Ke, dao, Cây ké, ké hoa, hoa đào, Cây ké hoa đào – Tết 2020, Tết canh Tý, đào, công dụng, chữa bệnhchè dưỡng nhan, làm đẹp, thực phẩm làm đẹp, trẻ hóa da, bổ khí huyết, thanh nhiệt, chữa mất ngủ, chống lão hóa, rối loạn tiêu hóa, mạng xã hội, bán hàng online, thương mại điện tử

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Cây đào này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Cây đào trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.
Có thể bạn quan tâm đến:   Hình ảnh nhận dạng cây chó đẻ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam