​​​​​​​Cây Giun 1

Cây Giun​​​​​​​ – Sử quân tử

  • Tên khác: Cây dây giun; Cây quả nấc; Cây sứ quân; Cây dây quân tử (CCI); Cây cha ro; Cây chúa sá nằng (FCLV)
  • Tên khoa học: Quisqualis indica L. 1762 (CCVN, 2: 131)
  • Tên đồng nghĩa: Q. glabra Burm.f. 1768
  • Họ: Bàng (Combretaceae)

A. Mô tả Cây Giun – Sử quân tử

  • Cây bụi có cành mảnh, mọc tựa vào cây khác. Lá đơn nguyên, mọc đối, hình bầu dục, dài 5-13cm, rộng 2-6cm, đầu lá nhọn, gốc lá tròn hay hơi lõm. Cành non và lá có lông mịn. Cụm hoa chùm mọc ở đầu cành. Đài hình ống dài, phía trên chia 5 thuỳ. Tràng có 5 cánh hoa, lúc mới nở màu trắng, sau chuyển thành hồng rồi đỏ. Nhị 10, đính thành 2 vòng. Bầu dưới 1 ô. Quả dài 35mm, dày cỡ 20mm, có 5 cạnh lồi theo chiều dọc, khi chín có màu nâu sậm, chỉ chứa một hạt.
  • Hoa tháng 3-6, quả tháng 7-9.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Dế đất

B. Bộ phận dùng Cây Giun – Sử quân tử

Quả – Fructus Quisqualis thường gọi là Sử quân tử.

C. Nơi sống và thu hái Cây Giun – Sử quân tử

  • Cây của vùng Ấn Độ – Malaixia, mọc hoang ở vùng rừng núi và cũng được trồng làm cảnh vì hoa đẹp. Cây ưa đất cao ráo, mát. Trồng bằng gieo hạt hoặc giâm các đoạn cành già (10-15cm) cắm xuống đất. Vào tháng 9-11, lúc trời khô ráo, thu hái quả già, phơi khô, đập lấy nhân. Tiếp tục phơi sấy ở 50-60o cho đến khô. Để nơi khô ráo, tránh mối mọt. Khi dùng đập quả, lấy nhân cắt bỏ hai đầu, bóc bỏ màng cho khỏi nấc, sao khô, tán bột; dùng cả quả giã nát sắc uống thì không phản ứng.

D. Tính vị, tác dụng Cây Giun – Sử Quân tử

Sử quân tử có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng mạnh tỳ vị, tiêu tích trừ giun, nhưng nếu ăn nhiều, niêm mạc dạ dày và ruột sẽ bị viêm sưng, đi ỉa lỏng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Bạc hà

E. Công dụng, chỉ định và phối hợp Cây Giun Sử quân tử

  • Dùng trị trẻ em cam tích có giun đũa, giun kim, bụng ỏng, gầy còm tiêu hoá thất thường.
  • Cách dùng; Ngày dùng 6-12g nhân hạt đã bóc vỏ. Có thể rang ăn hoặc sắc uống. Khi dùng thuốc này kiêng uống nước trà nóng, có thể gây nấc hoặc nôn mửa. Cũng có thể dùng nhân hạt đem sao vàng tán bột uống, mỗi ngày 10-20g. Uống liều 3 ngày vào buổi sáng. Trẻ em tuỳ tuổi, dùng ít hơn. Khi bị ngộ độc, có thể giải độc bằng nước sắc vỏ quả giun.

F. Đơn thuốc Cây Giun, Sử quân tử:

  1. Trẻ em giun sán, thường đau bụng, miệng ứa nước dãi trong: Dùng 3-4 quả giun, bỏ vỏ, sắc với nước vo gạo cho uống. Hoặc tán nhỏ cho uống, mỗi lần 4g hoà với nước cơm vào lúc tảng sáng.
  2. Chữa giun đũa và giun kim: Dùng quả giun giã nát vắt uống, người lớn dùng mỗi lần 15 quả, trẻ em cứ mỗi tối dùng 1 quả, uống vào trước khi đi ngủ, mỗi ngày uống một lần; uống liền trong 3 ngày.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Bìm bìm biếc