Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa trong bài viết này nhé!

Video: BÀI THUỐC ĐÔNG Y HAY | CỎ BỜM NGỰA

Bạn đang xem video BÀI THUỐC ĐÔNG Y HAY | CỎ BỜM NGỰA được cập nhật từ kênh An Hang từ ngày 16:04:29 14/04/2021 với mô tả như dưới đây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Pyrus pyrifolia (Burm. f.) Nakai- công dụng quả lê - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

BÀI THUỐC ĐÔNG Y HAY | CỎ BỜM NGỰA

Hãy đăng ký Kênh ViHang Volg tại : https://bit.ly/3kOtrDn, để được cập nhật và xem các video mới nhé, cảm ơn các bạn !!!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa:

Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa

Tên tiếng Việt: Cỏ bờm ngựa, Râu dê, Cỏ đuôi ngựa

Tên khoa học: Pogonatherum Crinitum (Thunb.) Kunth

Họ: Poaceae (Lúa)

Công dụng: Chữa đái vàng, đái mủ trắng, đái đường, viêm gan vàng da (cả cây).

A. Mô tả:

  • Bụi mảnh, cao 15-30cm; thân như sợi chỉ cứng, bóng, ít nhánh. Lá có phiến màu lục tươi, dài 3-5cm, rộng  2-3mm, gốc có lông mịn dài; mép ngắn. Bông cao 1-3cm; bông nhỏ dẹp theo bông, ngắn hơn 2mm, gốc có lông mịn dài; hoa dưới lép, hoa trên lưỡng tính, có 1-2 nhị.
  • Mùa hoa: tháng 6.

B. Bộ phận dùng:

Toàn cây – Herba Pogonatheri; ở Trung Quốc gọi là Kim tỷ thảo.

C. Nơi sống và thu hái:

Cây mọc phổ biến ở các vách núi đất, đồi thấp có đá phiến, đá acid ẩm nhiều và ít nắng, từ bình nguyên tới cao nguyên.

Có thể thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô.

D. Tính vị, tác dụng:

Có thể bạn quan tâm đến:   Hedychium villosum Wall. in Roxb- công dụng Ngải tiên lông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vị ngọt nhạt, tính hơi mát; có tác dụng lợi thủy thông lâm, thanh nhiệt lương huyết.

E. Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Ở Trung Quốc, cây được dùng trị

  1. Nhiễm trùng niệu đạo, viêm thận, thuỳ thũng;
  2. Cảm mạo nhiệt độ cao;
  3. Viêm gan hoàng đản;
  4. Ðái đường. Ta thường dùng chữa đái vàng, đái ra mủ trắng. Liều dùng 15-30g dạng thuốc sắc.

Ðơn thuốc:

Viêm nhiễm đường niệu đạo: Cỏ bờm ngựa. Mã đề, Rễ Cỏ tranh mỗi vị 15g. Biểu súc 24g sắc uống.

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa…

Cỏ bờm ngựa điều trị khạc ra máu, tiểu ra mủ trắng và nước tiểu vàng

Nhiều người thấy cỏ bờm ngựa mọc hoang ở nhiều nơi nhưng không biết nó tên gì và cũng không biết nó có tác dụng gì. Loại cỏ này thường xuất hiện ở các bãi bờ, vách núi đất và có mặt trên khắp nước ta.

Trong y học cổ truyền, cỏ bờm ngựa được dùng điều trị nhiều bệnh thường gặp, đặc biệt là các bệnh về hệ bài tiết. Vậy, nó có đặc điểm gì để nhận biết khi thu hái và cách dùng làm thuốc như thế nào?

Đặc điểm cỏ bờm ngựa

Cỏ này có tên khoa học là Pogonatherum crinitum, thuộc họ Lúa. Ở Trung Quốc, nó được gọi là “kim ty thảo” 金丝草. Cỏ này trông như cỏ lá tre nhưng cao lớn hơn và mọc thành bụi nhỏ. Thân cây có các đốt sát nhau và hoa mọc thành cụm, có nhiều lông và có màu trắng.

Thông thường, loại cỏ này được dùng để nuôi gia súc, ngựa và cừu (ngoài ra còn được dùng làm chổi và các sản phẩm từ cỏ khác) (1) (2). Ngoài nước ta thì Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ… đều có nhiều cỏ này.

Công dụng làm thuốc của cỏ bờm ngựa

Theo kinh nghiệm dân gian thì toàn cây cỏ bờm ngựa đều có thể dùng làm thuốc. Được biết, nước sắc từ loại cỏ này có vị ngọt nhẹ và có tính mát, giúp thanh nhiệt cơ thể. Ngoài ra, nó còn được biết đến với các công dụng sau:

  • Lợi tiểu, giúp thông tiểu tiện.
  • Điều trị nước tiểu vàng và tiểu ra mủ trắng.
  • Làm mát máu và giúp cầm máu.
  • Điều trị ói hoặc khạc ra máu.
  • Giúp hạ sốt (sốt cao) và điều trị cảm mạo, trúng nắng.
  • Điều trị tiểu đường.
  • Điều trị vàng da do viêm gan.
  • Điều trị viêm thận, thủy thũng.

Cách dùng: lấy từ 15 – 30 g toàn cây, nấu lấy nước uống (1).

Các bài thuốc kết hợp có dùng cỏ bờm ngựa

Với bệnh tiểu đường và viêm nhiễm đường tiết niệu, bạn có thể dùng riêng loại cỏ này hoặc kết hợp nó cùng một số vị thuốc khác theo các công thức sau:

Có thể bạn quan tâm đến:   Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr- vàng đắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Để điều trị …

Chi tiết thông tin cho Cỏ bờm ngựa điều trị khạc ra máu, tiểu ra mủ trắng và nước tiểu vàng…

Cỏ bờm ngựa điều trị khạc ra máu, tiểu ra mủ trắng và nước tiểu vàng

Cỏ bờm ngựa – Trị viêm nhiễm đường niệu đạo và tiểu đường

CỎ BỜM NGỰA – TRỊ VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO VÀ TIỂU ĐƯỜNG 

Cỏ bờm ngựa có tên khoa học là Pogonatherum crinitum (Thunb.) Kunth, thuộc họ Lúa  Poaceae. Theo đông y, cỏ bờm ngựa có tác dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trị viêm gan thể hoàng đản, bệnh đái đường, lâm trọc, tiểu tiện bất lợi. Cây còn được biết đến với tên gọi khác là kim tỷ thảo.

Cỏ bờm ngựa trị phát sốt, phiền khát, đái ra máu và đái buốt di tinh.

MÔ TẢ:

Cây cỏ bờm ngựa thuộc loại cỏ sống lâu năm, thường mọc thành bụi nhỏ và mềm. Có thân nhỏ và mảnh, đốt thì dày, sát nhau và nhẵn.

mềm, xếp đều đặn, hai dãy và có màu lục nhạt. có hình dải nhọn, gốc lá tròn và gân mảnh làm thành nhiều đường màu trắng trên phiến lá. Có bẹ lá mềm, dẹt, nhẵn và lưỡi bẹ không rõ.

Cụm hoa là bông giả, mảnh, hơi cong và phủ nhiều lông. Cuống có đốt, hình sợi và hơi phình ở đầu, phủ nhiều lông trắng. Bông chét không có cuống và có hình dải thuôn. Hoa ở dưới thì không có mày hoa, còn hoa ở trên thì có mày hoa khía răng rõ. Cây thường ra hoa từ tháng 6 – 12. (không copy dưới mọi hình thức).

Có thể bạn quan tâm đến:   Azolla pinnata R. Br- công dụng Bèo hoa dâu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

PHÂN BỐ:

Cây thường mọc hoang ở các vách núi đất, trên các chỗ xẻ của đồi thấp ẩm nhiều và ít nắng. Ở nước ta cây mọc ở Tây Nguyên, Kon Tum, Lâm Đồng và Nam Bộ. Ngoài ra cây còn phân bố ở Ấn độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan.

BỘ PHẬN DÙNG:

Toàn cây (Herba Pogonatheri) được dùng để làm thuốc chữa bệnh.

THU HÁI:

Người ta thường thu hái cây quanh năm.

CHẾ BIẾN:

Sau khi thu hái về, đem rửa sạch, có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

TÍNH VỊ:

 Theo đông y, cỏ bờm ngựa có vị ngọt và tính mát.

CÔNG DỤNG:

Có tác dụng trị tiểu đường, đái tháo đường, viêm nhiễm đường niệu đạo. Trị phát sốt, phiền khát, đái ra máu và đái buốt di tinh. Trị tiểu tiện đục, viêm gan vàng da, tiểu tiện bất lợi và lâm trọc.

MỘT SỐ BÀI THUỐC:

Khi bị viêm nhiễm đường niệu đạo:

Có thể bạn quan tâm đến:   Canarium album (Lour.) Raeusch- công dụng Trám trắng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Lấy 15g cỏ bờm ngựa, 15g mã đề, 15g rễ cỏ tranh, 24g biển súc, rồi đem đi sắc uống.

Trị tiểu đường và đái tháo đường:

Dùng 60g cỏ bờm ngựa tươi, 12 hạt bạch quả, rồi sắc n…

Chi tiết thông tin cho Cỏ bờm ngựa – Trị viêm nhiễm đường niệu đạo và tiểu đường…

Cơ thể học của loài ngựa – Wikipedia tiếng Việt

Cơ thể học của loài ngựa (tiếng Anh: Equine anatomy) là ngành giải phẫu đại thểvi thểngựa và các loài thuộc họ Ngựa khác, bao gồm cả lừangựa vằn. Trong khi tất cả các chức năng giải phẫu của ngựa được mô tả tương tự như đối với các động vật khác, có rất nhiều thuật ngữ thông tục cụ thể về ngựa được sử dụng bởi người cưỡi ngựa.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Động vật họ ngựa là các loài thú kích thước từ trung bình tới lớn, với đầu dài và cổ có bờm. Các chân chúng mảnh dẻ, chỉ có một móng guốc, được bảo vệ bởi một guốc bằng chất sừng. Chúng có đuôi dài và mảnh dẻ, hoặc là kết thúc bằng một chùm lông hoặc là hoàn toàn được che phủ trong chùm lông rủ xuống. Chúng nói chung đã thích nghi với địa hình thoáng đãng, từ các bình nguyên tới các đồng cỏ xavan hay các sa mạc hoặc vùng núi. Ngựa thuộc loài nhạy cảm, chúng tồn tại lâu hơn và phát triển thành nhiều giống. Các giác quan như thị giác, thính giác, khứu giác đều rất phát triển. Do sống trong môi trường có nhiều loài thú ăn thịt sống chung quanh, để sinh tồn nòi giống, ngựa tiến hóa với ngũ quan phát triển đề cao cảnh giác.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Lan điền | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Các “điểm” của một con ngựa (điểm ngựa)

Cũng như các gia súc khác, cơ thể ngựa có 9 hệ chức năng, mỗi hệ bao gồm các cơ quan và có một hay nhiều chức năng. Các hệ cơ quan chức năng của ngựa gồm:

  • Hệ Cơ xương (vận động): Gồm hệ cơ bắp (thịt) với các loại cơ trơn, cơ vân, cơ vòng, cơ dọc gồm 200 bó cơ khác nhau. Xương ngựa gồm 153 chiếc cấu trúc bền vững, xương sống có sức chịu đựng lớn, có thể mang trên lưng một khối lượng hàng bằng 50% khối lượng của bản thân. Hệ cơ xương của ngựa có tác dụng hỗ trợ làm cho cơ thể chuyển động, chạy nhảy, vận động, nhai, nghiền, nuốt, cắn, đá. Đặc biệt các con ngựa khỏe mạnh, có thể ngủ đứng mà không cần nằm nhờ 4 xương tứ chi được bao bọc bằng một lớp gân vững chắc, không hề mệt mỏi. Xương Ngựa (đặc biệt là ngựa bạch) rất bổ, nên người ta mới nấu cao ngựa để uống.
  • Hệ Tiêu hoá: Gồm cơ quan ngoài như môi, miệng, răng, họng, thực quản và nội tạng như…
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Khoai riềng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cơ thể học của loài ngựa – Wikipedia tiếng Việt…

Cây cỏ bờm ngựa – Trị viêm nhiễm đường niệu đạo và tiểu đường

CÂY CỎ BỜM NGỰA – TRỊ VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO VÀ TIỂU ĐƯỜNG 

Cỏ bờm ngựa có tên khoa học là Pogonatherum crinitum (Thunb.) Kunth, thuộc họ Lúa  Poaceae. Theo đông y, cây cỏ bờm ngựa có tác dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trị viêm gan thể hoàng đản, bệnh đái đường, lâm trọc, tiểu tiện bất lợi. Cây còn được biết đến với tên gọi khác là kim tỷ thảo.

Cây cỏ bờm ngựa trị phát sốt, phiền khát, đái ra máu và đái buốt di tinh.

MÔ TẢ:

Cây cỏ bờm ngựa thuộc loại cỏ sống lâu năm, thường mọc thành bụi nhỏ và mềm. Có thân nhỏ và mảnh, đốt thì dày, sát nhau và nhẵn.

mềm, xếp đều đặn, hai dãy và có màu lục nhạt. có hình dải nhọn, gốc lá tròn và gân mảnh làm thành nhiều đường màu trắng trên phiến lá. Có bẹ lá mềm, dẹt, nhẵn và lưỡi bẹ không rõ.

Cụm hoa là bông giả, mảnh, hơi cong và phủ nhiều lông. Cuống có đốt, hình sợi và hơi phình ở đầu, phủ nhiều lông trắng. Bông chét không có cuống và có hình dải thuôn. Hoa ở dưới thì không có mày hoa, còn hoa ở trên thì có mày hoa khía răng rõ. Cây thường ra hoa từ tháng 6 – 12. (không copy dưới mọi hình thức).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Thạch hộc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

PHÂN BỐ:

Cây thường mọc hoang ở các vách núi đất, trên các chỗ xẻ của đồi thấp ẩm nhiều và ít nắng. Ở nước ta cây mọc ở Tây Nguyên, Kon Tum, Lâm Đồng và Nam Bộ. Ngoài ra cây còn phân bố ở Ấn độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan.

BỘ PHẬN DÙNG:

Toàn cây (Herba Pogonatheri) được dùng để làm thuốc chữa bệnh.

THU HÁI:

Người ta thường thu hái cây quanh năm.

CHẾ BIẾN:

Sau khi thu hái về, đem rửa sạch, có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

TÍNH VỊ:

 Theo đông y, cây cỏ bờm ngựa có vị ngọt và tính mát.

CÔNG DỤNG:

Có tác dụng trị tiểu đường, đái tháo đường, viêm nhiễm đường niệu đạo. Trị phát sốt, phiền khát, đái ra máu và đái buốt di tinh. Trị tiểu tiện đục, viêm gan vàng da, tiểu tiện bất lợi và lâm trọc.

MỘT SỐ BÀI THUỐC:

Khi bị viêm nhiễm đường niệu đạo:

Lấy 15g cỏ bờm ngựa, 15g mã đề, 15g rễ cỏ tranh, 24g biển súc, rồi đem đi sắc u…

Chi tiết thông tin cho Cây cỏ bờm ngựa – Trị viêm nhiễm đường niệu đạo và tiểu đường…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa

BÀI THUỐC ĐÔNG Y HAY | CỎ BỜM NGỰA, bài, thuốc, bai, thuoc, đông, dong, hay, cỏ, bờm, ngựa, co, bom, ngua, bài thuốc trị ho ra máu, cỏ bờm ngựa, thuốc đông y gia truyền bách bệnh, bài thuốc đông y hay

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Cỏ bờm ngựa trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.