Công dụng, cách dùng Cổ dải có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Cổ dải trong bài viết này nhé!

Video: Chia sẻ công dụng cách dùng của quả lựu trong y học cổ truyền | Sống sao cho khỏe

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Dứa bà | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bạn đang xem video Chia sẻ công dụng cách dùng của quả lựu trong y học cổ truyền | Sống sao cho khỏe được cập nhật từ kênh Bà Cúc Vlogs từ ngày 2021-11-11 với mô tả như dưới đây.

🔰Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để xem video của mình. Chúc các bạn xem video vui vẻ và có nhiều niềm vui trong cuộc sống!
🔔 Đừng quên like + đăng kí để ủng hộ cho mình giúp mình có động lực làm những video hay hơn nhé. Nếu các bạn có ý tưởng gì muốn mình làm hãy cmt bên dưới nhé. Cảm ơn các bạn rất nhiều :D!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Cổ dải:

Công dụng, cách dùng Cổ dải

Tên tiếng Việt: Cổ dải, Cây bả ruồi

Tên khoa học: Millettia eberhardtii Gagnep.

Thuộc họ: Fabaceae (Đậu)

Công dụng: Diệt ruồi, trừ sâu (Vỏ cây)

Cổ dải có tên khoa học là Millettia eberhardtii Gagnep., ở Việt Nam còn được gọi là cây bả ruồi vì công dụng đặc biệt của nó. Khi lấy vỏ cây tươi đem giã nát hoặc lấy nửa thìa bột vỏ khô, trộn với ít nước cơm và ít đường. Ruồi ăn phải thuốc sẽ chết ngay tại chỗ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Những trường hợp không nên uống cây chó đẻ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Mô tả:

  • Cây gỗ lớn cao 7-8m, không lông; vỏ cây xù xì màu xám mốc. Lá kép lông chim có cuống chung dài 12-20cm mang 5-7 lá chét thon ngược tròn dài, dài 10-12cm, rộng 2-2,5cm, gân phụ 10 cặp, cuống phụ 4-6mm, lá kèm phụ không có. Chùm 1-2 ở nách lá; hoa tập hợp khoảng 10 cái trên nhánh, trắng, thơm, cao 2,5 cm. Quả dài 10cm; rộng 3 cm, dẹp, bên ngoài phủ một lớp lông mịn, màu vàng nâu nhạt.
  • Hoa tháng 2-3, quả tháng 4-5.

2. Bộ phận dùng:

Vỏ cây – Cortex Milletiae Eberhardliae.

3. Nơi sống và thu hái:

Cây mọc hoang ở rừng núi đá và cả ở rừng núi đất nhiều nơi ở Hà Giang, Ninh Bình đến Thừa Thiên – Huế và Đà Nẵng. Thu hái vỏ cây vào mùa xuân; dùng tươi hay phơi khô. Tính vị, tác dụng: Có tác dụng diệt trùng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mộc nhĩ trắng - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

4. Công dụng, chỉ định và phối hợp

Thường dùng làm thuốc diệt ruồi. Người ta lấy vỏ cây tươi đem giã nát hoặc lấy nửa thìa bột vỏ khô, trộn với ít nước cơm và ít đường. Ruồi ăn phải thuốc sẽ chết ngay tại chỗ.

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Cổ dải…

Công dụng và cách dùng cây dược liệu Cổ Dải – Tra cứu dược liệu Việt Nam

Tên tiếng Việt: Cổ dải, Cây bả ruồi

Tên khoa học: Millettia eberhardtii Gagnep.

Thuộc họ: Fabaceae (Đậu)

Công dụng: Diệt ruồi, trừ sâu (Vỏ cây)

Công dụng, cách dùng dược liệu Cổ dải

Cổ dải có tên khoa học là Millettia eberhardtii Gagnep., ở Việt Nam còn được gọi là cây bả ruồi vì công dụng đặc biệt của nó. Khi lấy vỏ cây tươi đem giã nát hoặc lấy nửa thìa bột vỏ khô, trộn với ít nước cơm và ít đường. Ruồi ăn phải thuốc sẽ chết ngay tại chỗ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Đậu biếc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Mô tả cây dược liệu Cổ Dải

  • Cây gỗ lớn cao 7-8m, không lông; vỏ cây xù xì màu xám mốc. Lá kép lông chim có cuống chung dài 12-20cm mang 5-7 lá chét thon ngược tròn dài, dài 10-12cm, rộng 2-2,5cm, gân phụ 10 cặp, cuống phụ 4-6mm, lá kèm phụ không có. Chùm 1-2 ở nách lá; hoa tập hợp khoảng 10 cái trên nhánh, trắng, thơm, cao 2,5 cm. Quả dài 10cm; rộng 3 cm, dẹp, bên ngoài phủ một lớp lông mịn, màu vàng nâu nhạt.
  • Hoa tháng 2-3, quả tháng 4-5.

Công dụng, cách dùng dược liệu Cổ dải

2. Bộ phận dùng cây dược liệu Cổ Dải

Vỏ cây – Cortex Milletiae Eberhardliae.

3. Nơi sống và thu hái cây dược liệu Cổ Dải

Cây mọc hoang ở rừng núi đá và cả ở rừng núi đất nhiều nơi ở Hà Giang, Ninh Bình đến Thừa Thiên – Huế và Đà Nẵng. Thu hái vỏ cây vào mùa xuân; dùng tươi hay phơi khô. Tính vị, tác dụng: Có tác dụng diệt trùng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Mitragyna hirsuta Havil. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

4. Công dụng, chỉ định và phối hợp cây dược liệu Cổ Dải

Thường dùng làm thuốc diệt ruồi. Người ta lấy vỏ cây tươi đem giã nát hoặc lấy nửa thìa bột vỏ khô, trộn với ít nước cơm và ít đường. Ruồi ăn phải thuốc sẽ chết ngay tại chỗ.

Chi tiết thông tin cho Công dụng và cách dùng cây dược liệu Cổ Dải – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

Thuốc giải biểu

Xuyên tâm liên giải độc

Xuyên tâm liên giải độc

SKĐS – Theo Y học cổ truyền, xuyên tâm liên có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống.

Theo Y học cổ truyền,  xuyên tâm liên có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống. Thường được dùng trị cảm sốt, cúm, trị ho, viêm họng, viêm phổi, sưng amidan, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, khí hư, đau bụng kinh, viêm nhiễm đường ruột, tăng huyết áp, đau nhức cơ thể, tê thấp, mụn nhọt..

Cây công cộng còn có tên khác là khổ đởm thảo, nhất kiến hỷ, trong Đông y gọi là xuyên tâm liên. Là loại cây nhỏ sống 1 – 2 năm, mọc thẳng đứng, có thể cao đến 1m. Thân vuông, phân nhánh nhiều, các cành mọc theo 4 hướng. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng. Hoa nhỏ, màu trắng có điểm hường, mọc thành chùm ở nách lá hay ở ngọn cành. Quả nang dài. Hạt hình trụ, thuôn dài, màu nâu nhạt. Bộ phận dùng làm thuốc là phần trên mặt đất của cây thu hái vào đầu thu khi cây bắt đầu ra hoa, cắt thành từng đoạn, phơi hoặc sấy.

Có thể bạn quan tâm đến:   Ocimum basilicum L. var. pilosum (Willd.) Benth - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Xuyên tâm liên có tác dụng thanh nhiệt.

Bà con ở một số địa phương theo kinh nghiệm dân gian dùng cây này làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ bị ứ huyết, đau nhức tê thấp, kinh nguyệt bế tắc.  Dùng ngoài giã đắp mụn nhọt, ghẻ lở. Dùng ngoài không kể liều lượng giã đắp hoặc nấu nước rửa. Có thể chế thuốc mỡ để bôi.

Một số bài thuốc thường dùng

Chữa ho do lạnh: Xuyên tâm liên 12g, địa cốt bì 10g, tang bạch bì 10g, cam thảo 8g. Tất cả các vị cho vào ấm đổ 3 bát nước, sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày. Uống lúc còn ấm. Dùng liền 5 ngày.

Chữa cảm mạo, đau đầu: Xuyên tâm liên 45g tán thành bột mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần 2g bột thuốc, chiêu thuốc bằng nước ấm. Dùng liền 5 ngày.  Sau đó ăn cháo nóng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Ba Ba | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hỗ trợ điều trị viêm amidan: Xuyên tâm liên, huyền sâm, mạch môn, kim ngân hoa mỗi vị …

Chi tiết thông tin cho Xuyên tâm liên giải độc…

Thuốc giải biểu

  • Tác giả: Học viện Quân y
  • Chuyên ngành: Y học cổ truyền
  • Nhà xuất bản:Học viện Quân y
  • Năm xuất bản:2008
  • Trạng thái:Chờ xét duyệt
  • Quyền truy cập: Cộng đồng

Đại cương.

Định nghĩa.

Thuốc giải biểu là những vị thuốc tính vị cay nóng và phát tán, có tác dụng làm ra mồ hôi để đưa  biểu tà ra ngoài, giải trừ biểu chứng, nên còn gọi là thuốc phát biểu.

Tác dụng.

Các vị thuốc trong nhóm có vị cay, tán, nhẹ bốc lên, chủ yếu nhập vào kinh phế, kinh bàng quang, có tác dụng phát hãn (ra mồ hôi) làm cho biểu tà theo đường mồ hôi mà bài xuất ra ngoài,  mục đích là để điều trị biểu chứng và đề phòng sự chuyển biến của tật bệnh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng của hà thủ ô với... | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Ngoài ra, một số vị thuốc còn có tác dụng lợi  tiểu tiện, giảm ho (chỉ khái), giảm khó thở (bình suyễn), giảm đau (chỉ thống), làm mọc nhanh các nốt ban chẩn … 

Chỉ định chung.

Ngoại cảm biểu chứng: sợ lạnh, phát sốt, đau đầu, đau mình mẩy, không ra mồ hôi hoặc mồ hôi ra ít, mạch phù.

Chứng phù thũng: phù toàn thân, tiểu tiện ít.

Chứng khái suyễn: ho, khó thở 

Chứng ma chẩn, phong chẩn: phát ban dị ứng

Chứng phong thấp tý: xưng đau các khớp. 

Chú ý.

Không nên dùng lượng quá lớn làm mồ hôi ra nhiều để tránh hao tổn dương khí và tân dịch, tạo thành “vong dương”, “thương âm “. Mồ hôi là tân dịch, huyết hãn đồng nguyên, vì vậy phải thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị ra mồ hôi nhiều về ban ngày (biểu hư tự hãn),  và các trường hợp ra mồ hôi trộm về ban đêm (âm hư đạo hãn), mụn nhọt lâu ngày, bệnh nhân mất máu …

Có thể bạn quan tâm đến:   Rau má từ món ăn dân giã đến bài thuốc chữa bệnh hiệu quả | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Không nên sắc lâu để tránh bay hơi các tinh dầu có tác dụng điều trị.

Thuốc phát tán phong hàn.

Thuốc phát tán phong hàn tính vị phần lớn là cay nóng, chủ yếu dùng điều trị bệnh do ngoại cảm phong hàn gây nên: biểu hiện là sợ lạnh phát sốt, không có mồ hôi hoặc ra ít mồ hôi, đau đầu, toàn thân đau nhức, miệng không khát, rêu lưỡi trắng bạc, mạc…

Chi tiết thông tin cho Thuốc giải biểu…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Cổ dải

Sống sao cho khỏe, cây thuốc dân gian, cây thuốc trong cuộc sống, món ăn đơn giản Tân lương giải biểu là gì, Cây xuyên tâm liên có tác dụng gì, Hình ảnh cây xuyên tâm liên, Cây xuyên tâm liên là cây gì, Thuốc xuyên tâm liên có tác dụng gì, Xuyên tâm liên là cây gì, Cách dụng xuyên tâm liên, Cây xuyên tâm liên mọc ở đâu

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Thầu dầu - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Cổ dải này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Cổ dải trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.