Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng trong bài viết này nhé!

Video: công dụng trị bệnh của cây cốt khí muồng rất quý nhưng mấy ai biết – hiếu channel

Bạn đang xem video công dụng trị bệnh của cây cốt khí muồng rất quý nhưng mấy ai biết – hiếu channel được cập nhật từ kênh Hiếu channel từ ngày 2019-06-10 với mô tả như dưới đây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Schefflera hoi (Dunn) R. Vig. var. fantsipanensis (Bui) C.B. | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

công dụng trị bệnh của cây cốt khí muồng rất quý nhưng mấy ai biết – hiếu channel
Cốt khí muồng, tên gọi khác, vọng giang nam, muồng lá khế, dương giác đậu, muồng sừng dê, cassia occidentalis L. Họ vang caesalpiniaceae.
TÍNH VỊ, TÁC DỤNG;
Cốt khí muồng có vị đắng, tính bình, hơi có độc, hạt thanh nhiệt, làm sáng mắt, tiêu viêm, làm dễ tiêu hóa, nhuận tràng, lá và thân tiêu viêm, giải độc, rễ khư phong thấp.
HẠT ĐƯỢC DÙNG TRỊ;
Huyết áp cao, đau đầu, gan nóng, đau mắt,
Táo bón thường xuyên, lỵ, đau dạ dày, ăn uống khó tiêu,
Viêm ruột cấp tính,
Liều dùng 10 – 15g hạt sao vàng sắc uống.
THÂN VÀ LÁ;
dùng ngoài trị rắn cắn côn trùng đốt, giả đắp,
Lá khô hảm nước uống trị sung huyết phổi, thân lá hảm nước hoặc sắt uống hàng ngày trị nhiễm trùng đường tiếc niệu, dùng ngoài thân lá giã đắp.
LƯU Ý; phụ nữ mang thai không được dùng, trẻ em dưới 6 tuổi không được dùng.
Mọi người đăng ký kênh ủng hộ mình tại đây; https://www.youtube.com/channel/UCz4UcQS_zIxhgSs49QirRzA

cảm ơn các bạn đã xem video của tôi nếu yêu mến tôi đừng quên đăng ký kênh của tôi nhé
để tìm những video khác các bạn vui lòng truy cập link bên dưới này nhé
https://youtube.com/hieuchannel
Mình còn một kênh youtube mọi người vào đăng ký giúp mình nhé https://www.youtube.com/channeldantocbinhdinh

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Lưỡi rắn - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

#hieuchannel #nhungbaithuocquy
và đây là trang cá nhân hãy kết bạn với tôi nhé https://m.facebook.com/danchoinghiepdu

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng:

Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng

Tên tiếng Việt: Cốt khí muồng, Muồng lá khế, Muồng tây, Vọng giang nam, Muồng hoàng yến, Muồng hòe, Cốt khí hạt, Nhả pẻ po (Tày), Co nhả pẻ vài (Thái)

Tên khoa học: Senna occidentalis (L.) Link

Tên đồng nghĩa: Cassia occidentalis L.

Họ: Caesalpiniaceae (Vang)

Công dụng: Chữa tê thấp, bệnh ngoài da, hậu sản, táo bón, lỵ, khó tiêu (Hạt). Viêm đường tiết niệu (Thân,lá).

A. Mô tả:

Cây bụi cao 1-2m, nhẵn, thơm. Lá kép lông chim gồm 5-8 đôi lá chét hình trái xoan. Hoa màu vàng mọc thành chùm ở nách lá hay đầu cành. Quả đậu dẹp, hẹp, hơi cong, dài 15cm, thắt lại giữa các hạt, chứa 10-20 hạt dẹt, cứng, nhẵn bóng.

Ra hoa vào tháng 9.

B. Bộ phận dùng:

Hạt – Semen Cassiae Occidentalis, thường gọi là Vọng giang nam. Rễ, thân, lá cũng được dùng.

C. Nơi sống và thu hái:

Loài liên nhiệt đới, mọc hoang ven đường, các bãi cỏ, và cũng được trồng. Gieo hạt vào mùa xuân. Khi cây trưởng thành, người ta thu hái thân và lá vào mùa hè và thu, phơi khô dùng dần. Thu hái quả chín, phơi khô, đập lấy hạt.

D. Thành phần hoá học:

Có thể bạn quan tâm đến:   Kinh nghiệm trị bệnh với cây Râu mèo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trong cây có các hợp chất anthraquinon. flavonoit và chất nhầy; còn có một albumin độc. Trong hạt có physcion, physcion -l- glucosid, 1,8-dihydroxy-2-methyl anthraquinon và N-methylmorpholin. Trong lá có rất ít oxymethyl anthraquinon. Hoa chứa physcion, emodin, physcion-l-glucosid. Trong rễ có chrysophanol, physcion, emodin, islamdicin, helminthosporin. Từ lá đã phân lập được 2 flavonoit. Trong hạt có 36% chất nhầy thuộc loại galactomannon.

E. Tính vị, tác dụng:

Cốt khí muồng có vị đắng, tính bình, hơi có độc. Hạt thanh nhiệt, làm sáng mắt, tiêu viêm, làm dễ tiêu hóa, nhuận tràng. Lá và thân tiêu viêm, giải độc. Rễ khư phong thấp.

F. Công dụng

  • Chỉ định và phối hợp hạt được dùng trị
  • Huyết áp cao, đau đầu, gan nóng đau mắt
  • Táo bón thường xuyên, lỵ, đau dạ dày, ăn uống khó tiêu
  • Viêm ruột cam tích. Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc. Thân và lá dùng ngoài trị rắn cắn và sâu bọ đốt. Lá khô tán bột và hãm uống trị sung huyết phổi. Thân lá hãm uống hay sắc uống trị nhiễm trù…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng…

Cây muồng trâu và cây cốt khí muồng chữa bệnh gì ?

cây cốt khí muồng

Cốt khí muồng và muồng trâu

Cây cốt khí muồng

Tên khoa học là: Semen Senae occidentalis.
Thuộc họ đậu – Fabaceae.

Đặc điểm thực vật:

cây cốt khí muồng

Cốt khí muồng thuộc dạng cây sống 1 năm hoặc nhiều năm, cao từ 1 – 2 m. Lá kép lông chim chẵn. Lá chét dài, có đỉnh nhọn, lá kèm hình sợi ,rụng sớm.
Hoa mọc thành chùm, có mau vàng.
Quả loại đậu, hơi cong và hơi thắt lại giữa các hạt, hạt dẹt.
Vỏ hạt cứng và nhẵn bóng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mùng thơm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng:

Hạt phơi khô của cây cốt khí muồng, tên khác là vọng nam giang, muồng lá khế.

Thành phần hoá học:

Hạt có các Physcion, emodin, ararobinol,….
Lá có anthranoid nhưng hàm lượng thấp, flavonoid.
Hoa có Physcion, emodin, physcionglucosid.
Rễ có Chrysophanol, physcion, emodin,cassiolin, phytosterol.

Công dụng:

Trong y học dân tộc, hạt cốt khí muồng được dùng với tác dụng nhuận tràng, giúp tiêu hoá, táo bón mãn tính, bệnh tê thấp.
Ngoài ra, người ta còn dùng thay hạt thảo quyết minh để chữa bệnh đau mắt.

Cây muồng trâu

Tên khoa học là: Folium Sennae alatae.
Thuộc họ Đậu – Fabaceae.

Đặc điểm thực vật:

cây muồng trâu

Muồng trâu thuộc loại cây nhỏ, cao từ 2 -3 m, thân gỗ mềm. Lá kép lông chim chẵn, có từ 8 – 14 đôi lá chét. Các lá chét có hình trứng, gốc và đỉnh lá tròn. Đôi lá chét ở gần cuống có kích thước nhỏ nhất và cách đôi lá chét thứ 2 một quãng xa hơn so với khoảng cách giữa các đôi lá chét còn lại. Lá chét trên cùng to và rộng nhất.
Hoa mọc thành bông, chứa nhiều hoa, bông dài từ 30 – 40 cm, hoa muồng trâu màu vàng đậm.
Quả loại đậu, dài; có 2 cánh suốt theo chiều dọc của quả. Trong quả chứa nhiều hạt, có thể lên tới 60 hạt.
Cây muồng trâu mọc hoang nhiều ở nước ta.

Có thể bạn quan tâm đến:   Utricularia bifida L | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng:

Lá chét của cây muồng trâu.

Thành phần hoá học:

Các dẫn chất của Anthranoid. Trong lá đã xác định được các chất: chrysophanol, aloe emodin, rhein, emodin.
Trong rễ phân lập được 2 anthraquinon.
Ngoài ra còn có: Kaempferol và Sitosterol.

Công dụng:

Thí nghiệm trên súc vật cho thấy, lá muồng …

Chi tiết thông tin cho Cây muồng trâu và cây cốt khí muồng chữa bệnh gì ?…

Bài thuốc dân gian từ cốt khí củ

CÂY CỐT KHÍ MUỒNG

Thông tin khoa học của CÂY CỐT KHÍ MUỒNG Semen Cassiae occidentalis Cốt khí muồng là hạt phơi khô của cây cốt khí muồng, còn có…

Thông tin khoa học của CÂY CỐT KHÍ MUỒNG

Semen Cassiae occidentalis

Cốt khí muồng là hạt phơi khô của cây cốt khí muồng, còn có tên khác là vọng giang nam, muồng lá khế, dương giác đậu (muồng sừng dê) – Cassia occidentalis L., họ Vang Caesalpiniaceae.

1.Đặc điểm thực vật

Hình ảnh: Cây cốt khí muồng

Cây mọc dại ở các bãi hoang, nhỏ cao 1 -2m, sống một năm hoặc nhiều năm. Cây nhẵn, lá mọc so le. Lá kép lông chim chẵn gồm 4 – 5 đôi lá chét. Toàn lá dài 20cm hoặc hơn. Gốc lá kép có một tuyến lớn màu nâu đen. Lá chét dài 4 -9cm, đỉnh nhọn, lá kèm hình sợi sớm rụng. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hay đầu cành. Cánh hoa màu vàng. Nhị 10, 3 nhị lép, bầu có lông. Qủa loại đậu dài 6 – 15cm, rộng 5 -7mm, dẹt, hơi cong và hơi thắt lại giữa các hạt. Hạt dẹt dài 6mm rộng 4mm. Vỏ hạt cứng nhẵn bóng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cửu lý hương | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Hình ảnh: Cây cốt khí muồng

2.Thành phần hóa học

Hạt có: physcion, emodin, 1,8-dihydroxy-2-methyl anthraquinon, 1,4,5-             -trihydroxy 7-methoxy anthraquinon, physcion glucosid, ararobinol. Chất nhầy trong hạt cốt khí muồng thuộc loại galactomannan. Trong hạt còn có N-methylmorpholin.

Lá có rất ít anthranoid. Hai flavonoid đã được phân lập từ lá: matteucinol-7-rhamnnosid và jacedin-7-rhamnosid (matteucinol = 5,7-dihydroxy 4-methoxy 6,8-dimethyl flavanon; jacedin = 5,7,4′-trihydroxy 3,6,3′-trimethoxy flavon).

Hoa có: physcion, emodin, physcion glucosid.

Rễ có: chrysophanol, physcion, emodin, islandicin, helminthosporin. Ngoài ra còn có một dẫn chất xanthon là cassiolin và phytosterol.

3.Công dụng

Y học dân tộc cổ truyền dùng hạt với tác dụng nhuận, giúp tiêu hóa, chữa táo bón mãn tính, chữa tê thấp. Ngoài ra còn dùng như thảo quyết minh để chữa đau mắt. Ở Ấn độ hạt được rang lên uống có tác dụng thông tiểu, chữa ho và chữa co giật của trẻ em. Ở Ai cập người ta dùng hạt rang lên xay trộn với cà phê với tỉ lệ 1:1.

            Y Học cổ truyền còn dùn…

Chi tiết thông tin cho CÂY CỐT KHÍ MUỒNG…

Muồng lá khế (vọng giang nam) công dụng và độc tính cần lưu ý

Khi nói đến “vọng giang nam”, nhiều người tưởng rằng đây là tên của một thể điệu tài tử – cải lương, nhưng không, vọng giang nam là tên của một loại hạt khá quen thuộc ở nước ta, đó là hạt muồng lá khế hay cốt khí muồng, sơn lục đậu.

Có thể bạn quan tâm đến:   Acacia catechu (L.f.) Willd- công dụng Keo cao | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Không chỉ hạt mà rễ, thân và lá của cây muồng lá khế cũng được dùng làm thuốc.

Vậy, cách dùng các vị này như thế nào và khi dùng cần lưu ý điều gì?

Về cây muồng lá khế

Muồng lá khế, hay còn gọi là cây cốt khí muồng, có tên khoa học là Senna occidentalis, thuộc họ Đậu.

Khác với cây muồng trâu lá to bản, hay sống gần bờ nước; cây muồng lá khế có lá nhỏ hơn, giống như lá khế và mọc hoang ven đường từ Bắc tới Nam. Lá cây thuộc dạng lá kép và có từ 3 – 5 đôi lá chét, có lá kèm.

Cây muồng lá khế

Hoa muồng lá khế có màu vàng, trông như hoa của các cây họ Đậu khác và mọc thành cụm. Quả của cây hơi dẹp, giống quả đậu và chứa nhiều hạt bên trong (từ 30 – 40 hạt).

Lưu ý: Hạt của cây có hình mắt chim và dẹt, không phải dạng hình thoi như hạt muồng muồng).

Cây sơn lục đậu

Công dụng làm thuốc của hạt muồng lá khế (vọng giang nam)

Thu hái: Khi quả chín, ta thu hái rồi phơi khô, sau đó đập nhẹ cho vỏ nứt ra và thu lấy hạt (hạt gọi là vọng giang nam 望江南).

Theo y học cổ truyền, vọng giang nam có tác dụng thanh nhiệt, chống viêm, giúp nhuận tràng, dễ tiêu và làm sáng mắt. Vì vậy, vọng giang nam thường được dùng điều trị nhức đầu, cao huyết áp, đau bao tử, khó tiêu, táo bón, kiết lỵ và đau mắt do nóng gan.

Cách dùng: mỗi ngày lấy 10 – 15 g vọng giang nam, nấu lấy nước uống (riêng với chứng táo bón, nhức đầu và cao huyết áp thì nên lấy vọng giang nam rang lên rồi xay nhỏ ra, sau đó mới nấu nước uống) (2).

Lưu ý khi dùng muồng lá khế

  • Liều lượng:…

Chi tiết thông tin cho Muồng lá khế (vọng giang nam) công dụng và độc tính cần lưu ý…

Bài thuốc dân gian từ cốt khí củ

Chữa đau nhức xương do phong thấp: Cốt khí củ 12g, đơn gối hạc 12g, cỏ xước 8g, hy thiêm 8g, uy linh tiên 6g, binh lang 6g. Các vị sao vàng hạ thổ. Sắc uống 2 lần trong ngày, ngày 1 thang. Dùng liền10 ngày.

Chữa va đậm bầm tím bên ngoài: Cốt khí củ 20g, lá móng 30g, nước 300ml, sắc còn 150ml, hoà thêm 20ml rượu, chia làm 2 lần uống trong ngày để giảm đau, tan huyết ứ.

Hỗ trợ trị viêm gan siêu vi thể vàng da: Cốt khí củ 20g, lá liễu tươi 30g, địa cam thảo tươi 30g, sắc uống ngày 1 thang, uống liền trong 10-15 ngày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cách chế biến hà thủ ô đỏ làm thuốc chữa bạc tóc hiệu quả | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hỗ trợ điều trị xơ gan: Cốt khí củ 20g, đan sâm 15g, hồng hoa 3g, chỉ sát 10, trạch tả 15g, trư linh 30g, trần bỡ 6g, sơn tra 15g, cam thảo 3g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống trong vòng 1 tuần.

Cách chữa sưng vú: Cốt khí củ 12g, rễ cây lá lốt 10g, hạt muồng 12g, rễ bồ công anh 10g, bạch truật 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa phong thấp, viêm khớp, đau chân: Củ cốt khí 15g, cây bìm bìm 10g, cây gối hạc 15g, mộc thông 10g. Sắc tất cả dược liệu với 4 bát nước, sắc cạn còn 2 bát chia 2 lần uống trong ngày. Chúng ta có thể sử dụng các vị trên ngâm rượu uống cũng có tác dụng tương tự. Ngoài công dụng của cốt khí củ giúp chữa đau nhức xương thì vị thuốc này còn có tác dụng ngăn ngừa về giãn cơ, giãn xương như chân tay sưng tấy đỏ.

Chữa chấn thương, tụ máu bầm chân tay: Cốt khí củ khoảng 30 gam, với cây bìm bìm, cây gối hạc mỗi loại 20 gam, mộc thông. Sắc với khoảng 2 lít nước. Đun thuốc cho đến khi cạn còn 1 lít thì chia làm 2 lần uống sáng chiều.

Chữa đau bụng do ứ huyết: Củ cốt khí 10 gam, lá móng 10 gam. Sắc chung với một chút rượu trong khoảng 15 phút rồi chia làm 2 lần uống. Thuốc sẽ có tác dụng rõ rệt ngay sau 2,3 ngày uống thuốc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Những tác dụng phụ của cây... | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hạ huyết áp, ổn định huyết áp: Củ cốt khí với trục diệp, lá tre, gừng tươi, thổ phục linh, mỗi loại 5g để dùng. Sắc chung với một ít nước để dùng hàng ngày. Bài thuốc này thích hợp cho những người có huyết áp lên xuống không ổn định, lượng đường huyết trong cơ thể thay đổi thất thường. Cơ thể xuất hiện các triệu chứng như đầu óc …

Chi tiết thông tin cho Bài thuốc dân gian từ cốt khí củ…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng

hieu channel, kenh chia se bài thuốc, gia truyền, cây thuốc quanh ta, Công dụng cốt khí muồng, Cây thuốc sau vườn

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Cốt khi muồng trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.