Công dụng, cách dùng Dạ hợp có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Dạ hợp trong bài viết này nhé!

Nội dung chính

Video: Cách dùng khởi động từ kết hợp dùng công tắc wifi

Bạn đang xem video Cách dùng khởi động từ kết hợp dùng công tắc wifi được cập nhật từ kênh Dân Sáng Chế từ ngày 2021-02-03 với mô tả như dưới đây.

Hướng dẫn cách đấu nối sử dụng khởi động từ kết hợp với công tắc wifi.

Shopee Dân Sáng Chế:
https://shp.ee/akqbkha

Link mua contactor:
https://shp.ee/csz6huz

Link mua công tắc wifi:
https://shp.ee/jdnbbbc

**************************************************************
Fanpage: https://www.facebook.com/dansangche.dsc
Shopee: https://shopee.vn/dansangche
Zalo: 0975447933
**************************************************************

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Dạ hợp:

Công dụng, cách dùng Dạ hợp

Tên gọi khác: Hoa trứng gà.

Tên khoa học: Magnolia coco (Lour.) DC.

Tên đồng nghĩa: Liriodendron coco Lour.

Họ: Mộc lan (Magnoliaceae)

Công dụng: giải cảm, thông mũi, chữa sốt, thấp khớp mạn tính, đòn ngã tổn thương, khí hư bạch đới, thấp khớp mạn tính.

1. Mô tả

  • Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 2 – 4m. Cành nhẵn bóng, hơi có cạnh, có sẹo lá rải rác.
  • Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 15 – 17 cm, rộng 5 – 6 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn bóng, gân lá nổi rõ ở cả hai mặt; cuống lá dày, dài 8 – 10 mm.
  • Hoa to, mọc đơn độc ở đầu cành, màu trắng, rất thơm, có cuống ngắn và nhẵn; đài 6 răng hình mác thuôn, màu lục nhạt sau màu trắng, cánh hoa 6, xếp thành hai vòng; nhị nhiều, thụt, màu trắng, trung đới dày nạc, nhọn đầu; bầu nhắn, nhiều noãn.
  • Quả hình trứng, nhẵn, hơi dẹt.
  • Mùa hoa quả: tháng 5 – 6.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bạch đàn lá liễu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

2. Phân bố, sinh thái

Chi Magnolia L. có 12 loài ở Việt Nam, trong đó có một loài lai.

Theo nguyễn Tiến Bân (2003), cây dạ hợp mọc tự nhiên trong rừng thí sinh ở tỉnh Cao Bằng (Quảng Hoà); Vĩnh Phúc (Tam Đảo); Quảng Ninh (Hà Cối, Chúc Phai); Ninh Bình (Cúc Phương, Phúc Nhạc). Song trong quá trình điều tra dược liệu ở Việt Nam, chúng tôi chưa có dịp thu thập được mẫu cây từ hoang dại, mà chủ yếu thấy trồng làm cảnh ở đình, chùa hay rải rác ở các nhà dân (miền Bắc). Về vấn đề này, Võ Văn Chi (1997) cho rằng dạ hợp là cây nhập trồng từ Trung Quốc.

Dạ hợp là loại cây bụi nhỏ hoặc bụi lớn, phân cành nhiều. Cây ưa ẩm và ưa sáng, song cũng có thể hơi chụi bóng, khi được trồng ở vườn nhà. Dạ hợp ra hoa quả nhiều hằng năm, hoa nở vào sau nửa đêm, có mùi thơm và tự thụ phấn. Hiện tại chưa quan sát được cây con mọc từ hạt. Trong nhân dân, người ta thường trồng dạ hợp bằng cách chiết cành.

Có thể bạn quan tâm đến:   Epiphyllum oxypetalum (DC.) Haw- công dụng Hoa Quỳnh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng:

Hoa và thân cây

3. Thành phần hóa học

Chủ yếu là nhóm chất lignan và neolignan.

4. Tính vị công năng

Nụ hoa dạ hợp có vị cay, tính ấm, có tác dụng lý khí, khai khiếu, giải biểu, chỉ thống.

5. Công dụng

Nụ hoa dạ hợp hãm uống để giải cảm, thông mũi với liều 4-9g một ngày.Hoa thơm để ướp trà và…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Dạ hợp…

Dạ hợp, tác dụng chữa bệnh của Dạ hợp

Tên khác

Tên thường gọi:
Dạ hợp
còn gọi là Cây hoa trứng gà

Tên khoa học: Magnolia coco (Lour.) DC.

Họ khoa học: thuộc họ Ngọc
lan – Magnoliaceae.

Cây Dạ hợp

(Mô tả, hình ảnh cây Dạ hợp, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)

Mô tả:

Cây nhỏ, cao 2-4m,
không lông. Lá có phiến bầu dục dài, nhọn hai đầu, dài
15-17cm, dày, cứng giòn, có gân ở hai mặt; cuống 8-15mm. Hoa
đơn độc ở ngọn, to, rất lớn; xanh rồi trắng, không lông,
cánh hoa 6, trắng; nhị nhiều, lá noãn nhiều, hình trứng và
nhăn nheo, chứa 1-2 noãn, gắn đường xoắn ốc, không lông.

Ra hoa
vào tháng 5-6.

Bộ phận dùng:

Hoa và thân cây
– Flos et Caulis Magnolus.

Nơi sống và thu hái:

Gốc ở
Trung Quốc, được nhập trồng ở Hà Nội và nhiều nơi khác làm
cây cảnh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hồi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vị thuốc Dạ hợp

(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ….)

Tính vị:

Cây dạ hợp có vị ngọt, tính bình không độc.

Tác dụng:

Rễ và vỏ thân bổ khí huyết, tiêu sưng, giảm đau sưng phổi khạc ra máu mủ, bị thương sưng đau mụn nhọt lở ngứa.

Công dụng, chỉ định và phối
hợp:

Hoa thơm dùng để ướp trà và trang trí. Các bộ phận khác
nhau của cây được sử dụng làm thuốc chữa đau Thấp khớp mạn
tính; cũng dùng nấu nước uống cho phụ nữ sau khi sinh đẻ.

Ứng dụng lâm sàng chữa bệnh của Dạ hợp:

An thần chữa mất ngủ

Bài 1: Hoa dạ hợp 8g, Hạt muồng sao vàng 10g. Sắc uống ngày 1 lần vào buổi tối, mỗi lần uống 60ml, nước thuốc đặc, uống 5 ngày.

Bài 2: Hoa dạ hợp 10g, Hoa thiên lý 6g. Hãm nước sôi uống vào buổi chiều, cần uống liền trong 3-5 ngày.

Bài 3: Hoa dạ hợp 8g, Tâm sen 6g,…

Chi tiết thông tin cho Dạ hợp, tác dụng chữa bệnh của Dạ hợp…

ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG, VÀ VI KHUẨN HP CHỮA LÀNH HẲN BẰNG NAM DƯỢC - BỆNH VIỆN BÌNH DÂN ĐÀ NẴNG

Thuốc Mezapulgit: công dụng, cách dùng và lưu ý – YouMed

Thuốc Mezapulgit là thuốc thuộc nhóm điều trị các bệnh về dạ dày. Vậy thuốc này được sử dụng như thế nào và có những lưu ý gì cần biết? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Mezapulgit qua bài viết sau của YouMed.

Thành phần hoạt chất: Attapulgit hoạt tính 2.5g, Magie cacbonat 0.3g, Nhôm hydroxit 0.2g

Có thể bạn quan tâm đến:   Pilea microphylla (L.) Liebm- công dụng Lăn tăn - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Thuốc Mezapulgit là thuốc gì?

Mezapulgit được bào chế ở dạng bột pha hỗn dịch uống nên có tác dụng nhanh và hiệu quả. Với các thành phần:

  • Attapulgit: là hydrat nhôm magie silicat thiên nhiên, thành phần chủ yếu trong một loại đất sét vô cơ tương tự kaolin. Attapulgit hoạt hóa là attapulgit đã được xử lý kỹ bằng nhiệt để tăng khả năng hấp phụ. Chất này dùng làm chất hấp phụ trong tiêu chảy, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải một màng đồng đều bao phủ trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgit được cho là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước nhưng Tổ chức y tế thế giới cho rằng chưa có ý nghĩa rõ về mặt lâm sàng.
  • Magie cacbonat và Nhôm hydroxit: là antacid, có tác dụng trung hòa acid dạ dày nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là làm giảm độ acid, giảm các triệu chứng do tăng acid (loét dạ dày, tá tràng, ợ chua, ợ nóng, đầy bụng, trào ngược dạ dày thực quản). Nhôm hydroxyd gây táo bón nên thường được phối hợp cùng với magie có tác dụng nhuận tràng.

Như vậy, thuốc Mezapulgit có tác dụng kháng acid; bao phủ đồng đều, tạo một màng bảo vệ, dễ liền sẹo trên niêm mạc. Ngoài ra, Mezapulgit còn có tác dụng cầm máu tai chỗ, chống loét, sinh chất nhầy, góp phần bảo vệ và hồi phục niêm mạc dạ dày. Mezapulgit không cản quang, không cần ngừng điều trị khi làm các thủ thuật X-quang ở bụng. Thuốc không làm phân biến màu và không làm rồi loạn nhu động ruột.

Có thể bạn quan tâm đến:   Mô tả cây sâm cau | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

2. Chỉ định của thuốc Mezapulgit

Thuốc Mezapulgit được sử dụng để điều trị các triệu chứng do:

  • Bị các bệnh đại tràng cấp tính và mãn tính.
  • Tăng acid dạ dày (chứng ợ n…

Chi tiết thông tin cho Thuốc Mezapulgit: công dụng, cách dùng và lưu ý – YouMed…

Lá Khôi – “thần dược” của căn bệnh viêm dạ dày – YouMed

Thời xa xưa, cụ Tuệ Tĩnh đã có câu “Nam dược trị Nam nhân”. Thói quen dùng những cây cỏ gần gũi, quen thuộc quanh nhà làm thuốc chữa bệnh lâu dần trở thành truyền thống quý báu trong nền y học dân tộc. Mỗi loại cỏ cây hoa lá đều có những công dụng riêng của mình. Trong đó, có một loại cây đặc biệt hiệu quả khi dùng điều trị bệnh viêm dạ dày. Đó chính là cây lá Khôi. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại cây này trong bài viết dưới đây nhé.

Có thể bạn quan tâm đến:   Acanthopanax trifoliatus (L.) Voss- công dụng Ngũ gia bì gai | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đặc điểm cây Lá Khôi

Mô tả

Cây Khôi (Folium Ardisiae) là loại thực vật nhỏ, cao khoảng 1,5 – 2m. Thân cây có màu xanh, mọc thẳng đứng. Bên trong thân rỗng xốp, thân không phân nhánh hoặc phân nhánh rất ít. Đây là loại cây ưa bóng, thường mọc trong bóng râm, dưới tán các cây khác hoặc trong rừng rậm.

Lá Khôi mọc so le, tập trung nhiều về phía ngọn. Lá khá lớn, rộng 6 – 10cm, dài 25 – 40cm. Mép lá nguyên. Mặt trên lá có gân nổi rõ. Phiến lá có màu xanh lục/tía.

Cây Khôi có 2 loại: Khôi trắng và Khôi tía (hay Khôi nhung). Cả 2 đều có tác dụng trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày. Lá Khôi tía mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tím có lông nhỏ mịn. Lá Khôi trắng cả 2 mặt đều màu xanh và không có lông mịn.

Hoa mọc thành chùm, kích thước nhỏ, chùm hoa dài khoảng 10 – 15cm. Quả của cây Khôi là loại quả mọng, khi chín có màu đỏ. Mùa hoa vào tháng 5 – 7 và quả mọc vào tháng 7 – 9.

Cây lá khôi phân bổ ở nhiều nơi ở Việt Nam

Phân bố

Cây mọc hoang nhiều tại rừng rậm miền thượng du các tỉnh: Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản

Bộ phận dùng

Người ta dùng lá Khôi làm thuốc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Ba gạc - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thu hái

Người ta thu hái lá Khôi vào khoảng tháng 8 – tháng 9, khi đã ra quả. Khi thu hoạch sẽ chọn những lá to, khỏe, không bị sâu úa.

>> Ngoài lá Khôi, còn những vị thuốc nào khác tốt cho dạ dày? Mời bạn đọc cùng…

Chi tiết thông tin cho Lá Khôi – “thần dược” của căn bệnh viêm dạ dày – YouMed…

ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG, VÀ VI KHUẨN HP CHỮA LÀNH HẲN BẰNG NAM DƯỢC – BỆNH VIỆN BÌNH DÂN ĐÀ NẴNG

   ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG,

VÀ  VI  KHUẨN HP  CHỮA  LÀNH HẲN BẰNG NAM DƯỢC

Bài viết : do BS CKI Vũ Thị Tư Hằng – Bệnh Viện Bình Dân Đà Nẵng

1 – Bệnh loét dạ dày là gì:

Bệnh loét dạ dày tá tràng là hậu quả của sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ. Trong đó :

-Yếu tố tấn công: Acid, Pepsinogen, HP, rượu, thuốc lá…

-Yếu tố bảo vệ: lớp nhày, tế bào biểu mô niêm mạc, prostaglandin, HCO3

2 – Cơ chế sinh bệnh

Cơ chế gây viêm loét dạ dày tá tràng do :

  • Yếu tố tấn công :

– Pepsinnogene dưới tác động của acid HCl biến thành pepsine hoạt động ,khi pH <3, 5 làm tiêu hủy chất nhầy và collagen.Pepsin có khả năng phá hủy lớp chất nhầy bảo vệ biểu mô niêm mạc dạ dày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Phục linh - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Trong loét pepsin tạo điều kiện cho ion H+ khuyếch tán sâu vào lớp gel để tiếp cận với biểu mô niêm mạc dạ dày .khi lớp nhầy bị phá vỡ ,niêm mạc bị ion H+ làm tổn thương, pepsin có điều kiện phối hợp làm nặng thêm ổ loét

– Acid chlohidric: ion H+ có thể khuyếch tán ngược dòng từ lòng dạ dày thấm qua lớp gel vào tận cấu trục niêm mạc làm cấu trúc niêm mạc bị tổn thương

  • Những tác nhân gây tăng tiết acid và giảm bảo vệ

– Thuốc kháng viêm non steroid ( NSAID )và cortison: Trực tiếp gây tổn thương niêm mạc dạ dày giúp cho acid khuyếch tán tiếp cận nhu mô niêm mạc dạ dày .

– Vi khuẩn Hp (Helicobacter pylori ) : vi khuẩn HP có khả năng chống lại độ toan rất cao của dịch vị ,theo cơ chế :

+ Enzim của HP tạo ra amniac giúp vi khuẩn tạo môi trường trung tính ,đồng thời làm tổn thương niêm mạc dạ dày tăng tiết acid gây hại cho dạ dày .

+ Các enzym tiêu protein gây tổn thương niêm mạc qua phản ứng viêm tại chỗ .

– Stress :  thông qua Adrenalin gây co mạch niêm mạc ( giảm bảo vệ ) và thông qua ACTH- cortison gây tăng tiết acid.

  • Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày

– Hàng rào niêm dịch: Để chống lại sự tấn công của ion H+, yếu tố chính là lớp niêm dịch giàu bicacbonate nằm trên bề mặt lớp gel có tác dụng trung hòa acid nên bảo vệ được niêm mạc dạ dày .

Có thể bạn quan tâm đến:   Một số lưu ý khi dùng rượu nagam đan sâm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Lớp niêm mạc dạ dày : Niêm mạc tiết…

Chi tiết thông tin cho ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG, VÀ VI KHUẨN HP CHỮA LÀNH HẲN BẰNG NAM DƯỢC – BỆNH VIỆN BÌNH DÂN ĐÀ NẴNG…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Dạ hợp

Linh Kiện Điện Tử, Dân Sáng Chế, dansangche.com, dansangche, cách dùng Contactor, cách đấu nối khởi động từ, công tắc wifi, công tắc chịu tải cao, cầu giao chịu tải, công tắc đóng cắt dòng cao, hướng dẫn dùng khởi động từ

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Dạ hợp này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Dạ hợp trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.