Công dụng, cách dùng Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv:

Nội dung chính

Công dụng, cách dùng Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv

Từ khóa được tìm kiếm nhiều: Giảo cổ lam, Sâm cau, Hà thủ ô, Đông trùng hạ thảo

Danh lục cây thuốc

Trang chủ » Danh lục cây thuốc

Tên tiếng Việt: Cỏ chân gà

Tên khoa học: Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv.

Họ thực vật: Poaceae.

Công dụng: Lợi tiểu, chữa đái trắng (cả cây).

Phân bố: Cây mọc tự nhiên trên đất khô ven đường, ven rừng, khá phổ biến ở Việt Nam.

Mùa hoa quả: I-XII

Câu hỏi của bạn

X

Bạn vui lòng điền thêm thông tin!

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv…

CAY THUOC VI THUOC

 Chuyển lên đầu trang

ACTISO

Tên khoa
học:



Cynara scolymus
L
.
, họ Cúc (Asteraceae).
Cây được trồng ở một số vùng núi
nước ta (Đà Lạt, Sapa).

Bộ
phận dùng:

(Folium Cynarae scolymi), Hoa
(Flos
Cynarae scolymi
)
, Rễ (Radix Cynarae scolymi).

Thành phần
hoá học chính:
Cynarin, flavonoid, các acid hữu
cơ, chất nhầy, pectin…

Công dụng:
Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan,
thận, làm hạ cholesterol. Cụm hoa được
dùng trong chế độ ăn kiêng của
bệnh nhân tiểu đường, phòng ngừa bệnh
xơ vữa động mạch.

Cách
dùng, liều lượng:
Ngày 6-12g dưới dạng
thuốc sắc hay chè thuốc, cao mềm, dùng riêng hay phối
hợp với các vị thuốc khác. Trên thị trường
có chế phẩm cao actiso dưới dạng viên nang và
các chế phẩm dạng trà thuốc.



ANH TÚC XÁC




Pericarpium Papaveris

Tên
khác:
Cù túc xác.

Nguồn
gốc:
Vỏ quả khô đã trích nhựa của
cây Thuốc phiện (Papaver somniferum L.), họ
Thuốc phiện (Papaveraceae). Cây này trước
đây có trồng ở một số vùng núi cao nước
ta, ngày nay cấm trồng vì liên quan tới tệ nạn
ma tuý.

Có thể bạn quan tâm đến:   hoàng sin cô | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành phần
hoá học chính:
Nhựa thuốc phiện, alcaloid
(morphin, codein, papaverin…). Các acid hữu cơ (meconic,
malic, lactic…).

Công dụng:
Trị ho lâu ngày, tiêu chảy lâu ngày, giảm
đau trong các cơn đau như đau bụng, đau
gân cốt.

Cách
dùng, liều lượng:
Ngày dùng 2-6g, dạng thuốc
sắc hay thuốc bột.

BA CHẠC

Tên khoa
học:
Evodia
lepta
(Spreng) Merr
.,,
họ Cam (Rutaceae). Cây mọc
hoang nhiều nơi trong nước ta.

Bộ
phận dùng:
Lá (Folium Evodiae leptae), vỏ
thân, vỏ rễ (Cortex Evodiae leptae).

Thành phần
hoá học chính:
Tinh dầu (có thành phần chủ
yếu là pinen và furfuraldehyd), alcaloid.

Công dụng:

Lá và cành
tươi nấu với nước để rửa
các vết thương, vết loét, mụn …

Chi tiết thông tin cho CAY THUOC VI THUOC…

Pittosporum glabratum Lindl.- công dụng Khuy áo nhẵn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam

 Michelia champaca L.    Garcinia tinctoria (DC.) W.F. Wight   ấn lân  Dây lá bạc, Cryptolepis sinensis (Lour.) Merr   áo cộc  Liriodendron chinense Sarg.   Ba bét  Bạch đàn, Ba bét nhiều hoa, Mallotus floribundus (Blume) Muell. – Arg.   Ba dày *  Hồ da xoan, Hoya obovata Decne var. kerrii (Craib) Cost.  
Bồ cu vẽ * Sâu vẽ, Cứt cu, Cù đề, Bạch địa dương, Đỏ đọt, Dé bụi, Mạy
hồ vài (Tày), Rỡ liêu (Kho), Loong tơ uý (Kdong), Co mạy chỉa, Co khí
lệch (Thái).  Breynia fruticosa (L.) Hook. f.   Bông bạc * Bạc đầu đỏ, Bạch đầu đại mộc  Vernonia arborea Ham.   Cà mà vòi to  Buxus latistyla Gagnep.   Cau rừng(Cau dại, Cau chuột ba vì, Sơn binh lang, Cau núi, Mạy làng đông (Tày))  Pơ mảng (Kho), Pinanga baviensis Mag.   Cốc kèn leo  Derris scandens ( Roxb. ) Benth.   Cọc vàng  Lumnitzera racemosa Willd.   Cơm nguội xan  Ardisia virens Kurz   Cúc vạn thọ * Hoàng cúc hoa, Khổng tước thảo  Tagetes erecta L.   Dà đỏ Dà vôi  Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob.   Dâm bụt hoa nhỏ * Bụp giàng xay, Hoa tai  Malvaviscus arboreus Cav.   Gioi *  Syzygium jambos (L.) Alston   Gối tròn  Celastrus orbiculatus Thunb.   Hoàng kỳ * Co nấm mò (Thái)  Astragalus membranaceus (Fisch.) Bunge   Tinh tiết  Stachyurus chinensis Franch.   Toả dương * ( Dó đất hình cầu )  Balanophora latisepala (V. Tiegh.) Lec.   Trắc lải  Dalbergia yunnanensis Franch.   Trôm hoe  Sterculia pexa Pierre   Xích thược  Paeonia veitchii Lynch. var. beresowskii Schiff.   Xuân hoa đỏ  Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guill. var. atropurpurreum (Bull.) Fosberg  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  ắc ó *  Ô rô, Acanthus integrifolius T. Anders.  ắc ó * Ô rô  Acanthus integrifolius T. Anders.  ác ti sô *  Cynara scolymus L. …

Chi tiết thông tin cho Pittosporum glabratum Lindl.- công dụng Khuy áo nhẵn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

Có thể bạn quan tâm đến:   Millettia pachyloba Drake- công dụng Dây mật | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đề tài khoa học kỹ thuật 2019 – Dương Thị Đào – Tài liệu text

MỤC LỤC

1

MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm ở châu
Á, được đánh giá là nước đứng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú và đa dạng
của sinh vật. Với điều kiện khí hậu và địa hình đa dạng đặc thù, là nơi gặp gỡ của
hai trung tâm giàu loài nhất thế giới: Trung Quốc và Inđônêxia, hệ thực vật nước ta
có thành phần loài mang cả yếu tố thực vật nhiệt đới ẩm Inđônêxia – Malayxia, đó
là yếu tố thực vật nhiệt đới gió mùa, thực vật ôn đới nam Trung Hoa. Nước ta hiện
có tới 10.386 loài thuộc 2.257 chi và 305 họ thực vật bậc cao có mạch, chiếm 4%
tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới.
Bên cạnh đó Việt Nam được biết đến là một nước đang phát triển, quá trình
công nghiệp hoá – hiện đại hoá diễn ra mạnh mẽ. Đặc biệt tại khu vực thành phố
Hồ Chí Minh, trong khoảng gần 18 năm (từ tháng 1-1989 đến tháng 12-2006 theo
kết quả phân tích ảnh vệ tinh) diện tích đất đô thị thành phố Hồ Chí Minh tăng lên
6,5 lần. Song song với đô thị hóa, xu hướng môi trường nhiệt độ bề mặt tại thành
phố Hồ Chí Minh tăng lên rõ rệt. Nhiệt độ bề mặt trung bình toàn thành phố tăng
từ 29,8°C (1989) và đạt 33,3°C (2006). Nhiệt độ bề mặt cao nhất tập trung ở các
khu công nghiệp với giá trị trung bình >40°C, các khu dân cư đô thị có nhiệt độ
trung bình >35°C (Trần Thị Vân, 2011). Hệ thực vật có vai trò quan trọng tác động
đến nhiệt độ tại các khu đô thị.
Nguyên tắc trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học Sinh học,
không chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức mà còn vì nó có nhiều
điều kiện để thực hiện. Xung quanh học sinh là cả một thế giới thực vật phong phú,
đa dạng mà học sinh có thể quan sát và tiếp xúc trực tiếp. Trong các vật tự nhiên
thì vật sống, mẫu tươi có kích thước, màu sắc tự nhiên luôn có giá trị sư phạm cao.
Tuy nhiên không phải bao giờ cũng có sẵn các vật sống, trong trường hợp này giáo

Có thể bạn quan tâm đến:   Corypha lecomtei Becc- công dụng Lá buông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

viên có thể thay thế bằng mẫu ngâm, mẫu ép khô , mẫu nhồi,…
Chương trình Sinh họ…

Chi tiết thông tin cho Đề tài khoa học kỹ thuật 2019 – Dương Thị Đào – Tài liệu text…

Thuốc Exomuc (acetylcystein): Công dụng, cách dùng và lưu ý – YouMed

Exomuc (acetylcystein) là thuốc gì? Thuốc hoạt động như thế nào để có thể mang lại hiệu quả điều trị như vậy? Trong quá trình dùng thuốc, cần nên lưu ý những điều gì? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về vấn đề này nhé!

Tên thành phần hoạt chất: acetylcystein.

Thuốc có thành phần tương tự: Acetylcystein, ACC 200, Mitux, Glotamuc,..

1. Exomuc (acetylcystein) là thuốc gì?

Acetylcystein (N-acetylcystein) là dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một acid amin tự nhiên. Thuốc có vai trò tiêu chất nhày từ đó, làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng cách ho.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sâm vũ diệp | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Thuốc loãng đàm, tiêu nhầy Exomuc (acetylcystein)

2. Chỉ định của thuốc Exomuc (acetylcystein)

Bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Ngăn ngừa biến chứng sau nhiễm khuẩn hô hấp.

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Exomuc 

  • Trẻ em <2 tuổi.
  • Bệnh nhân bị phenylceton niệu.
  • Người bệnh đã từng bị hen (do nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
  • Dị ứng với acetylcystein hoặc với dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4. Hướng dẫn dùng thuốc Exomuc (acetylcystein)

4.1. Cách dùng

  • Hòa tan bột thuốc với dịch lỏng chẳng hạn như nước (khoảng 250ml).
  • Có thể dùng thuốc lúc đói hoặc no vì thức ăn không gây ảnh hưởng đến việc hấp thu thuốc.

4.2. Liều dùng

Người lớn

  • Trường hợp tiêu đờm: 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.
  • Điều trị tăng tiết dịch nhầy: 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.
Có thể bạn quan tâm đến:   Buchanania latifolia Roxb- công dụng Mèn vân | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trẻ em

Trong tiêu nhầy, tùy vào từng độ tuổi của trẻ, cụ thể:

  • 2 – 5 tuổi: ½ gói/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.
  • 6 – 14 tuổi: ½ gói/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.
  • Trẻ > 14 tuổi: 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.

Điều trị trong tăng tiết dịch nhầy

  • ≥ 6 tuổi: ½ gói/ lần x 3 lần/ ngày.
  • 2 – 5 tuổi: ½ gói/ lần x 3 lần/ ngày.

Chi tiết thông tin cho Thuốc Exomuc (acetylcystein): Công dụng, cách dùng và lưu ý – YouMed…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Dactyloctenium aegyptium (L.) Beauv trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.