Công dụng, cách dùng Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott:

Công dụng, cách dùng Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott

Tên tiếng Việt: Môn trường sinh, Môn trường sanh

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Xộp | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott

Tên đồng nghĩa: Arum seguine Jacq.

Họ: Ráy – Araceae

Công dụng: Chữa bệnh thấp khớp và vết thương sưng tấy (lá).

Phân bố: Cây trồng ở miền Nam.

Mùa hoa quả: Tháng 3 – 5.

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott…

Công dụng, cách dùng của Auricularia delicata (Fr.) P. Henn

Tên tiếng Việt: Mộc nhĩ nhăn

Tên khoa học: Auricularia delicata (Fr.) P. Henn.

Họ: Mộc nhĩ – Auriculariaceae

Công dụng: Chữa suy nhược toàn thân, thiếu máu, ho, khái huyết, trĩ xuất huyết, chảy máu cam, xuất huyết tử cung, rong huyết, ngộ độc, huyết áp cao, táo bón, chứng nhiệt lỵ, đau răng (thể quả).

Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Tây Ninh.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Ngô thù du | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng của Auricularia delicata (Fr.) P. Henn…

Kalanchoe integra (Medic.) Kuntze-công dụng Trường sinh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam

 Michelia champaca L.    Garcinia tinctoria (DC.) W.F. Wight   ấn lân  Dây lá bạc, Cryptolepis sinensis (Lour.) Merr   áo cộc  Liriodendron chinense Sarg.   Ba bét  Bạch đàn, Ba bét nhiều hoa, Mallotus floribundus (Blume) Muell. – Arg.   Ba dày *  Hồ da xoan, Hoya obovata Decne var. kerrii (Craib) Cost.  
Bồ cu vẽ * Sâu vẽ, Cứt cu, Cù đề, Bạch địa dương, Đỏ đọt, Dé bụi, Mạy
hồ vài (Tày), Rỡ liêu (Kho), Loong tơ uý (Kdong), Co mạy chỉa, Co khí
lệch (Thái).  Breynia fruticosa (L.) Hook. f.   Bông bạc * Bạc đầu đỏ, Bạch đầu đại mộc  Vernonia arborea Ham.   Cà mà vòi to  Buxus latistyla Gagnep.   Cau rừng(Cau dại, Cau chuột ba vì, Sơn binh lang, Cau núi, Mạy làng đông (Tày))  Pơ mảng (Kho), Pinanga baviensis Mag.   Cốc kèn leo  Derris scandens ( Roxb. ) Benth.   Cọc vàng  Lumnitzera racemosa Willd.   Cơm nguội xan  Ardisia virens Kurz   Cúc vạn thọ * Hoàng cúc hoa, Khổng tước thảo  Tagetes erecta L.   Dà đỏ Dà vôi  Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob.   Dâm bụt hoa nhỏ * Bụp giàng xay, Hoa tai  Malvaviscus arboreus Cav.   Gioi *  Syzygium jambos (L.) Alston   Gối tròn  Celastrus orbiculatus Thunb.   Hoàng kỳ * Co nấm mò (Thái)  Astragalus membranaceus (Fisch.) Bunge   Tinh tiết  Stachyurus chinensis Franch.   Toả dương * ( Dó đất hình cầu )  Balanophora latisepala (V. Tiegh.) Lec.   Trắc lải  Dalbergia yunnanensis Franch.   Trôm hoe  Sterculia pexa Pierre   Xích thược  Paeonia veitchii Lynch. var. beresowskii Schiff.   Xuân hoa đỏ  Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guill. var. atropurpurreum (Bull.) Fosberg  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  ắc ó *  Ô rô, Acanthus integrifolius T. Anders.  ắc ó * Ô rô  Acanthus integrifolius T. Anders.  ác ti sô *  Cynara scolymus L. …

Chi tiết thông tin cho Kalanchoe integra (Medic.) Kuntze-công dụng Trường sinh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Khoản đông hoa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Môn trường sanh – Canne du muet – Dumb cane

Canne du muet – Dumb cane

Môn trường sanh

Dieffenbachia
seguine (Jacq.) Schott

Araceae

Đại cương :

Danh pháp khoa học đồng nghĩa gồm :

Arum
crudele, Arum regnium, Arum seguine, Arum seguinum, Caladium maculatum, Caladium
pictum, Caladium seguine, Caladium seguine var. maculatum, Caladium seguinum, Caladium
seguinum var. maculatum, Dieffenbachia maculata, Dieffenbachia picta

Dieffenbachia seguine, cũng được
biết dưới tên thông thường dumb cane,
theo Giáo sư Phạm Hoàng Hộ, cây Dieffenbachia seguine được mang tên là Môn
trường sanh. Nhưng dính vào lại dễ tử vong.

Là một loài của giống Dieffenbachia
có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới miền nam Mexique, Trung Mỹ qua tới miền Bắc Nam
Mỹ và Brazil.

Cây Dieffenbachia cũng có nguồn gốc
của nhiều hòn đảo Caraïbes, bao gồm Porto Rico.

Thực vật và môi trường :

Mô tả thực
vật :

Thân bụi đa niên, cây cứng,
có thể đạt đến chiều cao 1 đến 3 m, thường thì 1 đến 1,5 m, tròn suông, thân là
cành dầy khoảng 2 ;5 cm, hình trụ, nhuộm những vết sẹo của những lá đã
rụng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Capsicum frutescens L.- công dụng Ởt , Lạc tiêu, Phiên tiêu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

, có phiến to, đơn , bìa
nguyên, hình bầu dục thuôn dài, kích thước khoảng 20 đến 40 cm dài và 10 – 20
rộng, mọc cách, không rụng, mỏng, màu xanh, mùa thu lá chuyển sang màu vàng, dày
với các đớm và bớt loang lổ, tập trung ở gân giũa, gân lá hình lông chim, dầy
có đóm và bớt trắng, mặt lá không lông, cuống lá dài, có rãnh.

Phát hoa, chùm thẳng, mọc ở nách
lá, ngắn hơn lá, hoa đơn tính đồng chu, tức hoa đực và hoa cái trên cùng một cây.

Hoa không cuống, màu trắng,
ẩn vào trong một mo kính bên dưới, màu xanh dài khoảng 14 đến 17 cm cao, tương
tự như chiếc lá bình thường,

– hoa đực ở phần trên
của chùm,

– hoa cái bên dưới, giữa
hoa cái có tiểu nhụy lép.

Trái là quả mọng nhỏ, màu
cam đỏ khi trưởng thành

Có thể bạn quan tâm đến:   Malva verticillata L- công dụng Đông quỳ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận sử dụng :

Bộ phận độc hại :

– lá, cuống lá, thân

Thành phần hóa học và dược chất :

► Chất hóa học độc hại :

Thành phần chính xác của chất độc toxine không biết rõ chắc chắn ngày nay
.

▪ Chúng
hành động của

– acide oxalique,

– oxalate de calcium,

– enzymes protéolyt…

Chi tiết thông tin cho Môn trường sanh – Canne du muet – Dumb cane…

Cây Vạn niên thanh làm cảnh và #5 tác dụng ít ai biết đến

Cây Vạn niên thanh hiện nay thường được người dân biết đến như một loại cây cảnh. Hay một loại cây dùng để trang trí và đem lại nhiều may mắn cho gia đình. Tuy nhiên ít ai biết đến các lợi ích của cây như làm trong sạch không khí, có nhiều ý nghĩa về phong thủy, kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư, dùng làm thuốc lợi tiểu, thanh nhiệt…Hôm nay Caythuocdangian.com sẽ giới thiệu cho bạn đọc toàn bộ các thông tin cần thiết về loài cây này nhé.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng của sâm cau với sinh lý nam giới | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Giới thiệu về cây Vạn niên Thanh

Cây vạn niên thanh thuộc dòng họ ráy ( araceae một loại thực vật lá mầm) hoa mọc thành cụm. Loài này có nhiều chi. Mỗi chi lại có tên gọi và đặc điểm khác nhau.

Chi đầu tiên có tên khoa học là Dieffenbachia Amoena. Là loại có hoa. Và có xuất xứ từ các vùng nhiệt đới và chủ yếu ở châu Phi. Cây thường có chiều cao từ 40-80 cm. Đặc điểm là có chấm ở lá. Đây là loài cây ưa bóng râm thường được trồng trong nhà.

Chi tiếp theo có tên tiếng Anh là Aglaonema. Hay còn được gọi là Minh ty, vạn niên thanh. Có xuất xứ ở khu vực Đông Nam Á. Cây có lá hình trứng hoặc kim, hoa cây nhỏ phiến lá có loang màu bạc.

Epipremnum là tên tiếng anh của chi này. Ngoài ra nó còn có tên gọi khác là Vạn niên thanh leo, trầu bà. Cây có xuất xứ từ châu Á, Australia. Lá cây có màu xanh bóng, có hình trái tim.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cam thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi cuối cùng là Rohdea japonica. Nó còn gọi là Vạn niên thanh Trung Quốc. Cây có xuất xứ từ Đông Á, Trung quốc, Nhật Bản. Cây có lá xanh, mũi mác, hoa cây có màu vàng nhạt, và dầy đặc thường được trồng làm cảnh.

Đặc điểm chung của vạn niên thanh

Vạn niên thanh thuộc cây thảo sống nhiều năm. Rễ của nó ngắn, to, chia thành nhiều đốt, mỗi đốt lại có nhiều rễ con. Lá của Vạn niên thanh rộng 3,5 cm – 6cm, mặt trên của lá có màu xanh lục còn mặt dưới màu lục nhạt.

Hoa của loài cây này màu xanh, bông mọc đơn. Khi ra quả hình cầu màu quả quất, mọng nước. Mỗi quả chỉ có duy nhất một hạt. Cây rất ưa bóng râm, và thời tiết má mẻ. Nên bạn hoàn toàn có thể trồng chúng ở trong nhà.

Có thể bạn quan tâm đến:   Luvunga sarmentosa (Blume) Kurz-Cây Thần xạ trườn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trồng cây cạn niên thanh

Ở Việt Nam Vạn niên tha…

Chi tiết thông tin cho Cây Vạn niên thanh làm cảnh và #5 tác dụng ít ai biết đến…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Dieffenbachia seguine (Jacq.) Schott trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.