Đỗ quyên có tên khoa học: Rhododendron tanastylum Balf.f. et Ward. Đỗ Quyên được dùng chữa phong hàn thấp tý, đau khớp xương, đau dây thần kinh, viêm phế quản mãn tính, vết thương do đâm chém.

Đỗ quyên 1

Hình ảnh Đỗ quyên

  • Tên khoa học: Rhododendron tanastylum Balf.f. et Ward.
  • Họ thực vật: Ericaceae.

A. Mô tả cây Đỗ quyên:

  • Cây bụi nhỏ, rụng lá, cao 0,3 – 1,4m. Thân và cành non có lông mềm và ít lông cứng. Lá mọc so le, hình mác hoặc bầu dục, dài 6-12 cm, rộng 2,4-5cm, gốc hình nêm, đầu tù hơi nhọn, mép có lông mi, mặt trên có ít lông, mặt dưới phủ lông dày đặc màu xám; cuống lá đai 2-6mm.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành tán giả; hoa có nhiều màu vàng kim, đài nhỏ có lông mềm, tràng hình chuông rộng, phần trên tràng có những chấm màu lục nhạt, nhị 5 dài bằng tràng, chỉ nhị có lông và phần giữa trở xuống, bầu có lông.
  • Quả nang, hình tròn, dài khoảng 2,5cm, có lông mềm.
  • Mùa hoa tháng 12-3.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Dây săng máu

B. Phân bố, sinh thái Đỗ quyên: 

  • Đỗ quyên phân bố ở Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở Việt Nam, các tỉnh có đỗ quyên mọc tự nhiên gồm Lào Cai (dãy Hoàng Liên Sơn), Hà Giang, Lai Châu, Vĩnh Phúc (núi Tam Đảo)…
  • Đỗ quyên là loại cây ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc lẫn trong các quần xã rừng kín thường xanh từ lưng chừng núi đến đỉnh, ở vùng núi đá vôi hay granit. Ở nơi có đỗ quyên mọc, các cây gỗ thường thấp, quanh năm có sương mù, ẩm và lạnh kéo dài về mùa đông. Đỗ quyên sinh trưởng chậm, phân cành và ra hoa quả nhiều hàng năm. Thời gian ra hoa có thể kéo dài đến 1 tháng. Tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt, có thể trồng bằng dâm hay chiết cành. Người ta sử dụng chất kích thích để rễ ra nhanh. Đỗ Quyên là cây cảnh quý hiếm hiện nay. Hoa Đỗ Quyên nhiều màu, đẹp và quyến rũ. Các nhà kinh doanh cây cảnh và giới chơi cây cảnh rất yêu chuộng. Một số loài Đỗ Quyên đang ở bên bờ tuyệt giống vì những sở thích cá nhân và cả về giá trị kinh tế của cây hoa. Do đó, có một số loài đã trở nên cực hiếm, cần chú ý để bảo vệ.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Đạm trúc diệp

C. Bộ phận dùng Đỗ quyên:

Rễ, hoa và quả

D. Về tác dụng dược lý Đỗ quyên:

  • Tác dụng giảm đau : quả và hoa có tác dụng giảm đau. Quả giảm đau tốt hơn hoa.
  • Tác dụng đối với hệ tim mạch:

+ Hoa đỗ quyên: có tác dụng chống loạn nhịp do Bari Chlorid gây nên, nhưng không có tác dụng đối với loạn nhịp tim do Calci Chlorid.

+ Quả đỗ quyên: có tác dụng làm giảm nhịp tim – chất andromedotoxin có trong hoa, quả đỗ quyên có tác dụng hạ huyết áp và giảm nhịp tim. Tác dụng giảm nhịp tim xuất hiện trước tác dụng hạ huyết áp. Tác dụng này liên quan mật thiết đến liều lượng của chất andromedotoxin, liều càng cao nhịp tim giảm cũng nhiều. Với liều thường dùng, nhịp tim giảm nhưng vẫn giữ nhịp xoay đều đặn. Liều lớn, trên ECG sóng T bắt đầu thay đổi và xuất hiện rối loạn nhịp tim. Ở mức độ nhẹ, có thể tự hồi phục. Ở mức độ nghiêm trọng có thể chuyển sang thành rung thất. Tác dụng làm giảm nhịp tim của chất andromedotoxin là do kích thích dây thần kinh phế vị. Tác dụng hạ huyết áp của andromedotoxin không liên quan đến tác dụng ức chế co bóp cơ tim cũng như đến hệ thần kinh giao cảm mà có liên quan đến hệ thống phản ứng Muscarin – Cholin. Dùng Atropin hoặc cắt dây thần kinh phế vị có thể phóng bế tác dụng hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim của chất andromedotoxin

  • Tác dụng khác: hoa đỗ quyên có tác dụng độc đối với côn trùng qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đường tiêu hóa. Đồng thời cũng có tác dụng độc đối với con người.
  • Độc tính: Dùng quá liều sẽ gây ngộ độc với các triệu chứng tim đập chậm, huyết áp tụt, choáng. Giải độc bằng Atropin.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Cổ giải

Khi ngộ độc andromedotoxi sẽ có các triệu chứng như sau: chảy nước bọt, nôn mửa, bước đi loạng choạng, hô hấp khó khăn, tứ chi tê bại, loạn nhịp tim, lúc đầu chậm sau chuyển sang nhanh dần.

E. Về tính vị, công năng Đỗ quyên:

Đỗ quyên có vị đắng, tính ôn, có độc mạnh. Hết sức cẩn trọng khi sử dụng. Có tác dụng khu phong, trừ thấp, chỉ thống, tán ứ tiêu thủng, chỉ khái, bình suyễn, sát trùng.

F. Công dụng Đỗ quyên:

  • Đỗ quyên được dùng chữa phong hàn thấp tý, đau khớp xương, đau dây thần kinh, viêm phế quản mãn tính, vết thương do đâm chém.
  • Ở Trung Quốc, đỗ quyên được dùng chữa nhịp tim quá nhanh, rung nhĩ, cao huyết áp.
  • Ngoài ra, dịch chiết từ hoa đỗ quyên còn dùng để thủy châm, nhĩ châm gây tê cho các tiểu phẫu thuật, tốt đối với vùng đầu mặt, cổ, ngực, bụng. Các vùng khác chưa đạt kết quả như mong muốn. Đỗ quyên phối hợp với cà độc dược có tác dụng hiệp đồng, tăng cường tác dụng gây mê, giảm tác dụng phụ của cà độc dược, phối hợp với các thuốc hỗ trợ gây mê khác tốt.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Đỗ trọng

G. Một số bài thuốc có Đỗ Quyên:

  1. Chữa đau dây thần kinh tọa: Rễ Đỗ Quyên 3g; Thổ ngưu tất 60g; Uy linh tiên 30g; Rễ lục nguyệt sương 30g. Sắc uống nhiều ngày. Ngày uống 1 thang chia làm 2 phần. Uống ấm nóng, sau khi ăn, có thể ngâm rượu. Uống 1 ly nhỏ trước khi ăn. Ngày 2 lần vào bữa ăn chính.
  2. Chữa bệnh tim mạch có rối loạn vi tuần hoàn: Hoa Đỗ Quyên 10mg; đương quy 0,4mg; xuyên khung 0,2mg; sinh thảo 0,162mg. Chế thành dung dịch tiêm 2ml; tiêm bắp thịt (Trung Quốc trung y mật phương đại hoàng).
  3. Chữa bệnh thấp tý, đau khớp xương, vận động khó khăn: Hoa Đỗ Quyên tươi 12g; rễ kim anh 3g; rửa sạch ngâm 1lít rượu trắng 40o trong vòng 1 tháng. Chỉ sử dụng cho người lớn. Trẻ em không được dùng. Liều trung bình: uống 1 lần vào buổi tối trước khi ngủ từ 15 – 20ml. Đối với bệnh nhân suy nhược cơ thể: 10 – 15ml/lần
  4. Chữa chứng rụng tóc: Hoa Đỗ Quyên 15g; cốt toái bổ 15g; xuyên hoa tiên 30g; cao lương 25g; ngâm với1 lít rượu trong 7 ngày. Khi dùng lắc đều, dùng que bông thấm tẩm vào rượu rồi bôi xát vào vùng tóc rụng. Trước khi bôi rượu hãy dùng 1 lát gừng tươi chà xát vào da đầu cho đến khi da có cảm giác đau.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Cây Tiểu Kế