Tên tiếng việt: Báo xuân hoa, Điểm địa, Hùng trâm.

Tên khoa học: Androsace umbellata (Lour.) Merr.

Tên đồng nghĩa: Drosera umbellata Lour.

Họ: Primulaceae

Công dụng: Cây được sử dụng và phối hợp với 1 số vị khác chữa đau họng, sưng Amygdal, đau bụng do tiêu hoá bất thường, đau mắt hột, gân xương đau nhức, đau đầu, đau răng, ho gà, vết thương do ngã hoặc đánh (cả cây)

Công dụng, cách dùng dược liệu Báo xuân hoa

Công dụng, cách dùng dược liệu Báo xuân hoa

  • Tên tiếng việt: Báo xuân hoa
  • Tên khác Cây điểm địa, Điểm địa, Báo xuân hoa, Hùng trâm, Hầu lung thảo.
  • Tên khoa học Androsace umbellata (Lour.) Merr.
  • Tên đồng nghĩa Drosera umbellata Lour., Androsace saxifragifolia Bunge, Androsace umbellata (Lour.) Bentv.
  • Họ Anh Thảo (Primulaceae)

1. Mô tả dược liệu Báo xuân hoa

  • Cây thảo nhỏ sống một hay hai năm cao 5-10cm; toàn thân có lông.
  • Lá chụm ở đất, cuống dài 1-1,5cm, có lông, phiến xoan bánh bò, dài 1,5-2cm, rộng 1,5cm, gốc tù đến hình tim, có lông thưa, mép có răng, gân phụ 2-3 cặp. Cụm hoa tán trên cuống đứng cao mang 10-15 hoa.
  • Hoa nhỏ có cuống hoa dài; lá đài có lông, tràng có ống mang 5 thuỳ, có vẩy ở miệng; nhị gắn ở nửa dưới của ống; bầu 1 ô. Quả nang nở thành 5 thuỳ từ đỉnh.
  • Ra hoa tháng 2-4.
Công dụng, cách dùng dược liệu Báo xuân hoa

Công dụng, cách dùng dược liệu Báo xuân hoa

2. Bộ phận dùng dược liệu Báo xuân hoa

  • Toàn cây – Herba Androsaces; thường gọi là Ðiểm địa mai.

3. Nơi sống và thu hái dược liệu Báo xuân hoa

  • Cây mọc ở đồng ruộng một số nơi: Ninh Bình (rừng Cúc Phương) và Nghệ An (Nghi Lộc). Toàn cây thu hái vào mùa xuân, mang về rửa sạch hay phơi khô.
Công dụng, cách dùng dược liệu Báo xuân hoa

Công dụng, cách dùng dược liệu Báo xuân hoa

4.Tính vị, tác dụng dược liệu Báo xuân hoa

  • Vị cay, đắng tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thống, kiện tỳ.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Dầu nóng

5. Công dụng, chỉ định và phối hợp dược liệu Báo xuân hoa

Ðược dùng chữa:

  • Sưng amygdal, viêm họng
  • Tiêu hoá bất lương, đau bụng, kết mô viên, đau mắt hột, viêm tấy
  • Ðòn ngã tổn thương
  • Gân xương đau nhức
  • Ðau đầu, đau răng. Liều dùng 12-40g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài với liều lượng thích hợp giã nát lấy nước ngâm hoặc lấy bã đắp.
Chuyên mục: Tra cứu dược liệu