Tên tiếng việt: Đảng sâm, Ngân đằng, Cây đùi gà, Rầy cáy, Co nhả dòi (Tày), Cang hô (Hmông)

Tên khoa học: Codonopsis sp.

Họ: Campanulaceae (Hoa chuông)

Công dụng: Dùng làm thuốc bổ. Chữa thiếu máu, vàng da, bệnh bạch huyết, viêm thượng thận; mệt mỏi, kém ăn, ho, đau dạ dày, thiếu sữa, đại tiện lỏng, chân phù đau (Rễ).

Nội dung chính

A. Mô tả cây dược liệu Đảng sâm 

Công dụng, cách dùng dược liệu Đảng sâm

Công dụng, cách dùng dược liệu Đảng sâm

  • Cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Rễ hình trụ dài, đường kính có thể đạt 1,5-2cm, phân nhánh, đầu rễ phình to, có nhiều vết sẹo lồi.
  • Thân màu lục nhạt hơi pha tím.
  • Lá mọc đối, gần gốc hình tim, đầu nhọn, phiến mỏng dài 3-8cm, rộng 2-4cm, mép nguyên lượn song hoặc hơi khía rang, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới trắng xám.
  • Hoa mọc riêng ở kẽ lá, có cuống dài 2-6cm, đài có 5 phiến hẹp, tràng hình chuông màu trắng hoặc hơi vàng, có vân tím ở họng, chia 5 thùy, nhị 5, chỉ nhị hơi dẹt, bao phấn đính gốc, bầu hình cầu 5 ô.
  • Quả nang, hình cầu, có 5 cạnh mở, đầu bẹt, phía trên có một núm lông hình nón.
  • Mùa hoa: tháng 10-11, mùa quả: tháng 12-2.
Công dụng, cách dùng dược liệu Đảng sâm

Công dụng, cách dùng dược liệu Đảng sâm

B. Phân bố, thu hái và chế biến cây dược liệu Đảng sâm

Đảng sâm phân bố ở nhiều nước Đông Nam Á. Ở nước ta đảng sâm thường mọc trên các vùng núi cao ở các tỉnh như: Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Cây thông

Bộ phận dùng

  • Rễ đảng sâm khi hái vào mùa đông, rửa sạch, cắt lát, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, phân loại rễ to nhỏ để riêng, phơi nắng nhẹ hoặc sấy ở nhiệt độ thấp cho đến hơi khô, làm cho mềm rồi lại tiếp tục phơi hoặc sấy nhẹ đến khi khô hẳn.

C. Thành phần hoá học cây dược liệu Đảng sâm 

  • Đảng sâm có chứa đường, saponin, alcaloid, vitamin và protein.

D. Tính vị, công năng cây dược liệu Đảng sâm

Công dụng, cách dùng dược liệu Đảng sâm

Công dụng, cách dùng dược liệu Đảng sâm

Rễ đảng sâm có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ tỳ, kiện vị, ích khí, sinh tân dịch, giải khát

E. Công dụng, liều dùng cây dược liệu Đảng sâm

Rễ đảng sâm được dùng chữa tỳ vị suy kém, phế khí hư nhược, kém ăn, đại tiện lỏng, mệt mỏi, khát nước , ốm lâu cơ thể suy nhược, lòi dom, sa tử cung, dong huyết, thiếu máu, vàng da. Còn dùng làm thuốc bổ dạ dày, lợi tiểu, chữa ho, tiêu đờm.

  • Kiêng kỵ: Không được dùng chung với lê lô.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng cây dược liệu Ngâu rừng

Đơn thuốc có dược liệu Đảng sâm 

Bồi dưỡng cơ thể, chữa suy thận, mỏi gối, đau lưng, đái rắt:

Đảng sâm 20g, tắc kè 6g, huyết giác 1g, trần bì 1g, tiểu hồi 0,5g, rượu 40 độ 250ml, đường đủ ngọt. Các vị thuốc cắt nhỏ, ngâm rượu trong 1 tháng. Mỗi lần uống 30ml, ngày 1-2 lần.

Chữa cơ thể suy nhược mỏi mệt, ăn không ngon, đại tiện lỏng:

Đảng sâm 20g, bạch truật sao, đương quy, ba kích, mỗi vị 12g. Sắc uống, hoặc tán bột làm viên với mật ong, uống mỗi ngày 12-20g

Chữa bệnh suy yếu của người già hay người ốm lâu:

Đảng sâm 40g, long nhãn, đương quy, ngưu tất, mạch môn, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa ho nhiều đờm, sắc mặt vàng, mệt mỏi:

Đảng sâm, ý dĩ, hoài sơn, mỗi vị 16g, bạch truật 12g, trần bì, bán hạ chế, mỗi vị 8g, xuyên tiêu 6g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Bạc hà núi

Chữa chán ăn, kém ăn, khó tiêu:

Đảng sâm 16g, bạch truật 12g, phục linh 8g, cam thảo 4g. Sắc uống

Chữa ho gà trẻ em:

Đảng sâm 8g, ngũ vị tử (hoặc long nhãn nhục) 8g, bạch truật 8g. Sắc uống

Chữa bạch huyết mạn tính:

Đảng sâm 16g, hoàng kỳ, bạch truật, thục địa, hà thủ ô, đương quy, mạch môn, sa sâm, hoàng tinh, mỗi vị 12g, ngũ vị tử 8g, cam thảo 6g. Sắc uống.

Chuyên mục: Tra cứu dược liệu