Tên tiếng việt: Dâu dây, Song nho dị diệp, Ích nậm

Tên khoa học: Ampelopsis heterophylla Sieb. et Zucc.

Họ: Vitaceae (Nho)

Công dụng: Chữa mụn nhọt (Lá giã đắp). Phong thấp, đau nhức xương (Cành lá sắc nước uống).

Công dụng, cách dùng dược liệu Dâu dây

Công dụng, cách dùng dược liệu Dâu dây

1. Mô tả dược liệu Dâu dây

  • Cây leo trông tựa cây nho. Cành hình trụ, nhiều khi có đốt ở trên các mấu, khi còn non có lông. Tua cuốn phân nhánh, khoẻ, đối diện với các lá. Lá đơn, mọc so le, hình trái xoan dạng tim, khía răng, dài và rộng độ 5-7cm, ít khi chia 3-5 thuỳ; 5 gân gốc, gân giữa kèm theo 3 đôi gân bên, có lông mịn ở cả hai mặt; cuống lá mảnh. Cụm hoa ngù đối diện với các lá; hoa màu vàng nhạt. Quả mọng gần khô, màu xanh hay hơi tím, hình cầu, đường kính 0,5cm; 3-4 hạt, có 2 rãnh to sâu dọc.
  • Ra hoa tháng 7-12, có quả tháng 9-4 năm sau.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Bông

2. Bộ phận dùng dược liệu Dâu dây

Toàn cây – Herba Ampelopsis Heterophyllae.

Công dụng, cách dùng dược liệu Dâu dây

Công dụng, cách dùng dược liệu Dâu dây

3. Nơi sống và thu hái dược liệu Dâu dây

Cây mọc hoang trong rừng thứ sinh các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Thái, Hà Tây, Hà Nội, Nam Hà, Ninh Bình, Quảng Ninh… Thu hái dây quanh năm, dùng tươi hay thái ngắn phơi khô,dùng dần.

4. Tính vị, tác dụng dược liệu Dâu dây

Vị ngọt, đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu sưng.

5. Công dụng, chỉ định và phối hợp dược liệu Dâu dây

Chữa phong thấp, đau nhức xương và đắp mụn nhọt.

6. Đơn thuốc dược liệu Dâu dây

  • Đau quanh vai liền cánh tay, lưng gối đau nhức, hoặc chân gối sưng phù. Dâu dây 40g, Đơn gối hạc, Huyết giác, Cẩu tích, mỗi vị 20g, sắc uống.
  • Chữa bị thương sưng đau: Giã lá dâu dây tươi chưng nóng đắp. Trong uống rễ Dâu dây, Dây đau xương và Huyết giác, mỗi vị 20g, cùng sắc uống.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Hươu xạ
Chuyên mục: Tra cứu dược liệu