Tên tiếng Việt: Mã đề, Xa tiền, Xu ma, Nhã én dứt (Thái), Su mà (Tày), Nằng chấy mía (Dao)

Tên khoa học: Plantago major L.

Họ: Plantaginaceae (Mã đề)

Công dụng: Giúp lợi tiểu, ho (cả cây sắc uống). Bỏng (cả cây nấu cao bôi). ỉa chảy, ho có đờm (Hạt sắc uống).

Bài thuốc Công dụng, cách dùng dược liệu Mã đề

Bài thuốc Công dụng, cách dùng dược liệu Mã đề

A. Mô tả cây dược liệu Mã đề

Cây trạch tả mọc ở ao và ruộng, cao 0,3-1m. Thân rễ trắng, hình cầu hay hình con quay thành cụm. Lá mọc ở gốc hình trứng thuôn, hay lưỡi mác, phía cuống hơi hẹp lại hình tim. Hoa họp thành tán có cuống dài đều, lưỡng tính có 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa trắng hay hơi hồng, nhị nhiều lá noãn rời nhau, xếp xoắn ốc. Quả là một đa bế quả

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Lô cam thạch

B. Phân bố, thu hái và chế biến dược liệu Mã đề

Cây này mọc hoang ở những nơi ẩm ướt ở Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn. Hiện được trồng ở nhiều tỉnh như Nam Hà, Thái Bình, Hà Tây, Hoà Bình…Hái lấy củ rễ, rửa sạch, cạo hết rễ nhỏ, phơi hay sấy khô.

Bài thuốc Công dụng, cách dùng dược liệu Mã đề

Bài thuốc Công dụng, cách dùng dược liệu Mã đề

C. Thành phần hoá học của dược liệu Mã đề

Trong trạch tả, người ta mới phân tích thấy được tinh dầu, chất nhựa 7%, chất protit và 23% chất bột. thành phần hoạt chất chưa rõ. Dược điển Triều tiên quy định: độ ẩm dưới 15%, tro dưới 7%, tro không tan trong HCl dưới 2%, cao rượu trên 7%

D. Nghiên cứu dược lý về dược liệu Mã đề

  • Trong chuyên san của Viện nghiên cứu Bắc Bình có báo cáo: bắt đầu, tiêm kali nitrat cho thỏ để gây viêm thận đưa đến hiện tượng ứ đọng ure và cholesteron trong máu, sau đó tiêm thuốc trạch tả. kết quả là lượng ure và cholesterin trong máu giảm xuống.
  • Cho người mạnh khoẻ, uống nước sắc trạch tả, thấy lượng nước tiểu, lượng ure và lượng natri clorua bài tiết  tăng lên
Bài thuốc Công dụng, cách dùng dược liệu Mã đề

Bài thuốc Công dụng, cách dùng dược liệu Mã đề

E. Công dụng và liều dùng: dược liệu Mã đề

Chủ yếu làm thuốc thông tiểu chữa bệnh thuỷ thũng trong bệnh viêm thận. Ngày dùng từ 10-30g dưới dạng thuốc sắc hoặc dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác. Có người nói là có thể chữa bệnh sỏi thận và lợi sữa

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng cây dược liệu Chàm Mèo

F. Đơn thuốc có dược liệu Mã đề

  • Chữa thuỷ thũng: trạch tả 40g, bạch truật 40g, tán nhỏ, mỗi lần uống 10-12g, dùng nước sắc phục linh để chiêu thuốc.
  • Phục linh trạch tả thang: trạch tả 6g, phục linh 6g, bạch truật 4g, cam thảo 2g, quế chi 2g, nước 600ml, sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày. Cũng chữa bệnh thuỷ thũng.
Chuyên mục: Tra cứu dược liệu