Tên gọi khác: Ngải cứu rừng, ngải mẫu hao.

Tên khoa học: Artemisia japonica Thunb.

Tên đồng nghĩa: A. glabrata DC.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Công dụng: chữa cảm sốt, nhức đầu, sưng amidan, lở miệng, sốt rét; lao phổi kèm theo sốt, lao xương, cao huyết áp.

Công dụng, cách dùng dược liệu Ngải nhật

Công dụng, cách dùng dược liệu Ngải nhật

1. Mô tả dược liệu Ngải nhật

  • Cây thảo, sống dai, phân nhánh, cao 0,5 – 1m. Thân cứng, mọc đứng, có khía rãnh và lông ngắn.
  • Lá đa dạng: lá gốc hình đấu rộng, khía tai bèo hoặc chia thuỳ chân vịt ở đầu, lá trên thân rất hẹp và xẻ sâu, lá gần ngọn xe 3 – 5 thuỳ từ gốc, tất cả đều có hai mặt lá nhẵn, không cuống và hơi ôm thân, đầu lá nhọn, gân nổi rõ ở mặt dưới.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùy kép, hình tháp, phân nhánh nhiều thành những chùm hẹp, mỗi chùm lại mang những đầu nhỏ; lá bắc ngắn, hình sợi; hoa màu trắng hoặc vàng, hoa cái 5, hoa lưỡng tính 4 – 5, không có mào lông; tràng hoa cái hình ống ngắn, có 3 cánh hình tam giác; tràng hoa lưỡng tính hình ống rộng, có 5 cánh; nhị 5; bầu nhẵn, ở hoa lưỡng tính tiêu giảm nhiều.
  • Quả bế nhẵn.
Công dụng, cách dùng dược liệu Ngải nhật

Công dụng, cách dùng dược liệu Ngải nhật

2. Phân bố sinh thái dược liệu Ngải nhật

Chi Artemisia L. trên thế giới có khoảng 400 loài, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm Bắc bán cầu, sau đó mới đến các vùng cận nhiệt đới, nhiệt đới núi cao, ở vùng nhiệt đới chỉ có vài chục loài. Tại Việt Nam, theo Lê Kim Biên (2007) đã biết 14 loài, trong đó phần lớn số loài là cây mọc tự nhiên.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Rau đay

Loài ngải Nhật ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, như Hà Giang (Đồng Văn, Quản Bạ); Lai Châu (Phong Thổ, Sơn Hồ), Lào Cai (Sa Pa, Bắc Hà): Sơn La (Mộc Châu); Cao Bằng (Bảo Lạc, Nguyên Bình), Lạng Sơn (Tràng Định, Cao Lộc)… Ở miền Nam mới thấy ở Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng. Trên thế giới, loài này phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Nhật Bản và Lào.
Ngải Nhật là cây ưa ẩm, ưa sáng hoặc có thể hơi chịu bóng. Cây thường mọc lẫn trong các trảng cỏ, trảng cỏ xen cây bụi, ở ven đường đi, ven rừng,…

Bộ phận dùng dược liệu Ngải nhật

Toàn cây, dùng tươi hoặc phơi khô.

3. Thành phần hóa học dược liệu Ngải nhật

Ngải nhật chứa tinh dầu (0,1 – 0,8%) (Stephan Nicolov, 2006, Encyclopedia of medicinal plants in Bulgaria) thành phần chủ yếu của tinh dầu là: cineol, tuiol, borneol, caryophylen và sesqniterpen lacton [Andrew Chevallier E, 2006, Dược thảo toàn thư, tr. 236].

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Bán biên liên

Ngoài ra còn chứa flavonoid, một vài dẫn xuất của coumarin, triterpen tricyclovetiven và artemisia – ceton (CA, 1970, 73, 35543), [Trung được đại từ điển, 1996, vol.II, p.297, 298, 567, 2038].

4. Tác dụng dược lý dược liệu Ngải nhật

Tác dụng kháng vi sinh vật của tinh dầu ngải Nhật:

Dung dịch 1% tinh dầu ngải Nhật có tác dụng ức chế các vi khuẩn Klebsiella pneumoniae, Pemudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus. Tinh dầu không có tác dụng trên Escherichia coli.

Tác dụng kháng nấm mạnh cũng thấy khi thử với Candida albicansSporotrichum scheckii [Kletter – Kriechbaum, 2001: 317 – 319)

Tác dụng trên ký sinh trùng sốt rét:

Cao chiết bằng ethanol của phần trên mặt đất của cây ngải Nhật đã được thử trên ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum chủng nhạy với cloroquin và trùng kháng cloroquin.

Kết quả: cao có tác dụng kháng ký sinh trùng sốt rét có mức độ khả trên cả 2 chủng, với nồng độ tối thiểu có hiệu quả là 75 – 250 g/ml. Nồng độ tối thiểu có hiệu quả được quy định là ở nồng độ này, 50% mẫu môi trường nuôi cấy, ký sinh trùng sốt rét không phát triển được [Tài liệu đã dẫn].

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Nọc xoài

5. Tính vị công năng dược liệu Ngải nhật

  • Ngải Nhật vị đắng, hơi ngọt, có mùi thơm, tính bình; có công năng thanh nhiệt giải độc, giải thử, khu phong thấp, chỉ huyết, lương huyết.
  • Sách “Biệt lục” ghi: toàn cây ngải Nhật vị đăng tính ôn; sách “Cương mục” ghi: vị đắng, hơi ngọt, tính ôn, còn sách “Trung dược từ hải” ghi: vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, có công năng thanh nhiệt, giải biểu, lương huyết, sát trùng [TDTH, 1996, II: 297].

6. Công dụng dược liệu Ngải nhật

Ngải Nhật toàn cây được dùng chữa cảm sốt, nhức đầu (cảm mạo do nắng, sốt không ra mồ hôi); sưng amidan, lở miệng, sốt rét; lao phổi kèm theo sốt, lao xương, cao huyết áp. Ngày dùng 10 – 20g, sắc lấy nước uống.

  • Để chữa amidan, tốt nhất là lấy các ngọn ngải Nhật tươi 30 – 60g, thái nhỏ, sắc lên uống, ngày 1 thang chia làm 2 lần.
  • Dùng ngoài, lấy cây tươi, lượng vừa đủ, rửa sạch, giã nát, đắp trị vết thương chảy máu, viêm mủ da, eczema, mụn nhọt.
  • Để chữa phong thấp, đau nhức xương: dùng 30 – 60g rễ, sắc lấy nước uống, ngày 1 thang chia 2 lần.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Bào ngư

Bài thuốc có Ngải nhật:

Chữa lao phổi phát sốt: Ngải Nhật 10g, địa cốt bì 15g, sắc lấy nước uống ngày 1 thang chia làm 2 lần.

Chuyên mục: Tra cứu dược liệu