Tên tiếng Việt: Mạng nhện, Dây chỉ

Tên khoa học: Hiptage madahlota Gaertn.

Tên đồng nghĩa: Hiptage benghalensis (L.) Kurz.

Thuộc họ: Malpighiaceae (Măng rô)

Công dụng: Đắp lên vết thương, vết thương gẫy xương.

Hình ảnh: cây Tơ Mành

Nội dung chính

A. Mô tả cây dược liệu Tơ Mành

Tơ mành là một loại cây mọc thành bụi có cành vươn dài, dựa vào cây khác, có lông mịn.

Lá mọc đối, hình thuôn dài, phiến lá dài 9-10cm, rộng 2,5-5cm, hai mặt đều có lông, gốc gân chính có hai hạch, cuống lá dài 5-6mm. Hoa trắng, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả có ba cánh nhẵn hơi có lông. Thân và lá khi bẻ ra có những sợi mành như chỉ (do đó có tên tơ mành hay dây chỉ, hay mạng nhện).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Đằng hoàng

B. Phân bố, thu hái và chế biến cây dược liệu Tơ Mành

  • Cây mọc hoang dại ở khắp miền rừng núi nước ta. Mùa quả vào tháng 9-11.
  • Người ta dùng thân và lá tươi, thu hái quanh năm.

C. Thành phần hoá học của cây dược liệu Tơ Mành

Theo Gorter (1920. Bull. Jard. Bot. Buitenzorg, ser. 3,2: 187) trong vỏ cây tơ mành có một chất glucosid gọi là hiptagin. Khi tác dụng chất kiềm loãng hay axit lên, hiptagin sẽ giải phóng axit xyanhydric.

D. Công dụng và liều dùng dược liệu Tơ Mành

  • Nhân dân Việt Nam thường dùng lá tơ mành tươi giã nát đắp lên vết thương, vết thương gẫy xương, không có liều lượng (dùng ngoài).
  • Nhân dân Ấn Độ dùng lá tươi làm thuốc diệt côn trùng và dùng ngoài chữa những bệnh ngoài da.
Chuyên mục: Tra cứu dược liệu