Công dụng, cách dùng Grewia asiatica L có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Grewia asiatica L trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Grewia asiatica L:

Nội dung chính

Công dụng, cách dùng Grewia asiatica L

Tên tiếng Việt: Cò ke châu á

Tên khoa học: Grewia asiatica L.

Họ thực vật: Tiliaceae.

Công dụng: Chữa thấp khớp (Vỏ rễ). Phát ban mụn mủ (Lá).

Phân bố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai. Cây mọc tự nhiên, rải rác trong rừng thưa, rừng còi.

Mùa hoa quả: IV-XI

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Grewia asiatica L…

Cây dược liệu cây Cò kè Á châu – Grewia asiatica L | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu Cò kè Á châu Quả làm se, làm mát và lợi tiêu hoá. Vỏ có tính làm nhầy dịu. Ở Ấn Độ, vỏ rễ dùng trị thấp khớp, lá dùng trị phát ban mụn mủ.

Hình ảnh cây Cò ke Á châu

Cò kè Á châu – Grewia asiatica L

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu cây Cò kè Á châu

Cò kè Á châu – Grewia asiatica L., thuộc họ Ðay – Tiliaceae.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 3-6m, nhánh non có lông nhiều. Lá có phiến đa dạng, thường bầu dục; lúc non có lông trắng ở mặt dưới; lá kèm nhọn, dài hơn cuống. Xim ở nách lá; hoa trắng lá đài có lông dài ở mặt trong; cánh hoa cao 4-5mm, có vòng lông quanh đĩa mật; nhị nhiều, bầu đầy lông. Quả hạch đen, có lông sát, đường kính 8-9mm, nhân 4 hay ít hơn.

Hoa tháng 4-11.

Bộ phận dùng: Vỏ rễ, lá và quả – Cortex Radicis, Folium et Fructus Grewiae Asiaticae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở rừng thưa, rừng già các tỉnh Nam Hà, Ninh Bình, Quảng Bình, Ðắc Lắc, Ninh Thuận, Lâm Ðồng, Ðồng Nai.

Tính vị, tác dụng: Quả làm se, làm mát và lợi tiêu hoá. Vỏ có tính làm nhầy dịu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Ấn Độ, vỏ rễ dùng trị thấp khớp, lá dùng trị phát ban mụn mủ.

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Cò kè Á châu – Grewia asiatica L | Y Dược Học Việt Nam…

Cây dược liệu cây Cò kè Á châu – Grewia asiatica L – Mạng Y Tế

Theo y học cổ truyền, dược liệu Cò kè Á châu Quả làm se, làm mát và lợi tiêu hoá. Vỏ có tính làm nhầy dịu. Ở Ấn Độ, vỏ rễ dùng trị thấp khớp, lá dùng trị phát ban mụn mủ.

Hình ảnh cây Cò ke Á châu

Cò kè Á châu – Grewia asiatica L

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu cây Cò kè Á châu

Cò kè Á châu – Grewia asiatica L., thuộc họ Ðay – Tiliaceae.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 3-6m, nhánh non có lông nhiều. Lá có phiến đa dạng, thường bầu dục; lúc non có lông trắng ở mặt dưới; lá kèm nhọn, dài hơn cuống. Xim ở nách lá; hoa trắng lá đài có lông dài ở mặt trong; cánh hoa cao 4-5mm, có vòng lông quanh đĩa mật; nhị nhiều, bầu đầy lông. Quả hạch đen, có lông sát, đường kính 8-9mm, nhân 4 hay ít hơn.

Hoa tháng 4-11.

Bộ phận dùng: Vỏ rễ, lá và quả – Cortex Radicis, Folium et Fructus Grewiae Asiaticae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở rừng thưa, rừng già các tỉnh Nam Hà, Ninh Bình, Quảng Bình, Ðắc Lắc, Ninh Thuận, Lâm Ðồng, Ðồng Nai.

Tính vị, tác dụng: Quả làm se, làm mát và lợi tiêu hoá. Vỏ có tính làm nhầy dịu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Ấn Độ, vỏ rễ dùng trị thấp khớp, lá dùng trị phát ban mụn mủ.

Nguồn: Y dược học (/news/cay-duoc-lieu-cay-co-ke-a-chau-grewia-asiatica-l)

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Cò kè Á châu – Grewia asiatica L – Mạng Y Tế…

CÒ KE Á CHÂU-Grewia asiatica-cây thuốc nam trị thấp khớp – Tư vấn Hội Bác Sỹ

CÒ KE Á CHÂU



Tên khác:
Giam phủ; Cò ke pierre.
Tên khoa học: Grewia asiatica L.; thuộc họ Ðay (Tiliaceae).
Tên đồng nghĩa: Grewia vestita Pierre, non Wall. ex Brandis, Grewia asiatica var. vestita (Pierre) Gagnep, Grewia acuminata var. pierrei Gagnep. sec. Phamh.
Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 3-6m, nhánh non có lông nhiều. Lá có phiến đa dạng, thường bầu dục; lúc non có lông trắng ở mặt dưới; lá kèm nhọn, dài hơn cuống. Xim ở nách lá; hoa trắng lá đài có lông dài ở mặt trong; cánh hoa cao 4-5mm, có vòng lông quanh đĩa mật; nhị nhiều, bầu đầy lông. Quả hạch đen, có lông sát, đường kính 8-9mm, nhân 4 hay ít hơn. Ra hoa tháng 4-11.
Bộ phận dùng: Vỏ rễ, lá và quả (Cortex Radicis, Folium et Fructus Grewiae Asiaticae).
Phân bố sinh thái:Cây mọc ở rừng thưa, rừng già các tỉnh Nam Hà, Ninh Bình, Quảng Bình, Ðắc Lắc, Ninh Thuận, Lâm Ðồng, Ðồng Nai.
Tính vị, tác dụng:Quả làm se, làm mát và lợi tiêu hoá. Vỏ có tính làm nhầy dịu.
Công dụng: Ở Ấn Độ, vỏ rễ dùng trị thấp khớp, lá dùng trị phát ban mụn mủ.​

Các thông tin trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Chúng tôi không chịu trách nhiệm nào do việc áp dụng các thông tin trên trang web này gây ra….

Chi tiết thông tin cho CÒ KE Á CHÂU-Grewia asiatica-cây thuốc nam trị thấp khớp – Tư vấn Hội Bác Sỹ…

⋆ ✔️Grevia asiatica Lợi ích về trồng trọt và chăm sóc ⋆ 👨‍🌾 Nông dân trực tuyến

Sự thật về trái cây giả
Tên: Falsa trái cây
Tên khoa học: Grewia asiatica
nguồn Nhiệt đới phía nam châu Á từ Pakistan về phía đông đến Ấn Độ và Nepal, Lào, Thái Lan và Campuchia.
Màu sắc Màu xanh lá cây nhạt đến màu vàng, chuyển từ màu đỏ tía sang màu tím đậm khi chín
Các hình thức Hình cầu, đường kính 1,0 đến 1,9 cm, thẳng đứng 0,8 đến 1,6 cm
Màu sắc thịt màu trắng
Nếm thử Vị ngọt, chua, đắng và chua
Dinh dưỡng thiết yếu Vitamin B2 (20,31%)

Carbohydrate (16,23%)

Tổng chất xơ (14,55%)

Canxi (13,60%)

Sắt (13,50%)

Có lợi cho sức khỏe Nguồn natri, điều trị thiếu máu, điều trị viêm khớp, điều trị các vấn đề về hô hấp, xây dựng cơ bắp, ngăn ngừa bệnh tiểu đường, cung cấp năng lượng, xây dựng xương khỏe mạnh, điều trị tiêu chảy, chữa lành vết thương, ngăn ngừa các gốc tự do, tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm đau bụng, hoạt động như một chất chống viêm. Hoạt động như một chất chống vi trùng

Grewia asiatica, còn được gọi là Falsa Fruit, một thành viên của họ thilia, là một loại cây ăn quả nhỏ được trồng trong mùa ấm hơn và được biết là có chứa cyanidin-3-glucoside, vitamin C và khoáng chất. Cây có nguồn gốc từ Nam Á từ Pakistan, Ấn Độ ở phía đông đến Campuchia và được trồng rộng rãi ở các nước nhiệt đới khác. Grewia cel Regifolia ban đầu được coi là một giống Phalsa đơn giản nhưng hiện nay đã được công nhận là một loài riêng biệt. Một số tên thực vật phổ biến phổ biến là: Grewia, Falsa, Phalsa Ấn Độ, Phalsa Parsa, cây Phalsa và quả Phalsa.. Quả nhanh chóng hư hỏng. Được làm từ xi-rô trái cây để bạn có thể tận hưởng những lợi ích của trái cây lâu hơn. Mọi người tiêu thụ nó như vậy, thêm một chút muối và hạt tiêu đen. Nó là một chất làm mát tự nhiên trong cơ thể con người và do đó được tiêu thụ vào mùa hè vì tác dụng làm mát của nó. Nó cũng có đặc tính y học tuyệt vời.

Mô tả nhà máy

Falsa Fruit là một loại cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ lan rộng, cao tới 8 m. Nó có thể được huấn luyện như một cây bụi hoặc cây một thân. Ở Nam Ấn Độ, nó là một loài thực vật thường xanh. Hoạt động tốt nhất ở những khu vực có mùa đông trong khu vực. Nó phát triển tốt trên nhiều loại đất: cát, pha sét, đá vôi, nhưng phát triển tốt nhất trên đất nhiều mùn gần như ở…

Chi tiết thông tin cho ⋆ ✔️Grevia asiatica Lợi ích về trồng trọt và chăm sóc ⋆ 👨‍🌾 Nông dân trực tuyến…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Grewia asiatica L này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Grewia asiatica L trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.