Công dụng, cách dùng Lá lốt có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Lá lốt trong bài viết này nhé!

Video: công dụng cây lá lốt

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Lá lốt:

Công dụng của lá lốt và những điều cần biết | Sở Y tế Nam Định

            Cây lá lốt có tên khoa học là Piper lolot C.DC, thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae). Cây lá lốt thuộc loại cây mềm, thường mọc ở nơi ẩm thấp trong rừng núi, và được trồng ở nhiều nơi để lấy làm thuốc hay dùng làm gia vị.

Theo y học cổ truyền, lá lốt hơi cay, có vị nồng, tính ấm, có tác dụng làm ấm bụng, trừ lạnh và giảm đau, thường  dùng để chữa đau nhức xương khớp, chứng ra nhiều mồ hôi tay chân, mụn nhọt,… Còn theo nghiên cứu y học hiện đại, lá lốt có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và giảm đau khá tốt.

Lá lốt là loại rau gia vị quen thuộc và được dùng phổ biến trong nấu nướng. Ngoài ra, lá lốt còn được dùng làm thuốc chữa bệnh, vậy cụ thể những tác dụng của lá lốt là gì và cách sử dụng ra sao.

Ngoài làm thuốc, lá lốt có thể sử dụng để ăn sống như các loại rau thơm hoặc làm rau gia vị.

Ảnh minh họa

Thành phần dinh dưỡng

Trong 100g lá lốt có chứa nhiều dưỡng chất quan trọng cho cơ thể, như:

– Năng lượng: 39 kcal, nước: 86,5g, protein: 4,3g, chất xơ: 2,5g,

Có thể bạn quan tâm đến:   Pandanus amaryllifolius Roxb- công dụng dứa thơm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Canxi: 260mg, photpho: 980mg,

–  Sắt: 4,1mg, vitamin C: 34mg

Rễ lá lốt chứa chất benzyl axetat, còn lá và thân chứa chất alkaloid và beta-caryophylen. 

Tác dụng của lá lốt

            Lá lốt có nhiều công dụng và được sử dụng trong nhiều bài thuốc khác nhau như: Chữa đau lưng, sưng khớp gối, bàn chân tê buốt: Chuẩn bị 50g rễ lá lốt tươi, 50g rễ bưởi bung, 50g rễ cây vòi voi, 50g rễ cỏ xước. Đem tất cả đi sao vàng, sắc lấy nước uống, chia uống 3 lần trong ngày.

Chữa phù thũng: Chuẩn bị 12g lá lốt, 12g rễ cà gai leo, 12g rễ mỏ quạ, 12g rễ gai tầm xoọng, 12g lá đa lông, 12g mã đề. Đem tất cả sắc lấy nước uống, ngày dùng 1 thang.

Giải độc, chữa say nấm, rắn cắn:

Chuẩn bị 50g lá lốt, 50g lá khế, 50g lá đậu ván trắng. Giã n…

Chi tiết thông tin cho Công dụng của lá lốt và những điều cần biết | Sở Y tế Nam Định…

Công dụng chữa bệnh kỳ diệu của lá lốt

Lá lốt là loại cây quen thuộc với nhiều gia đình

Chữa phong thấp: Rễ lá lốt 12g, dây chìa vôi 12g, cỏ xước 12g, hoàng lực 12g, độc lực 12g, đơn gối hạc 12g, hạt xích hoa xà 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa đau lưng, sưng khớp gối, bàn chân tê buốt: Rễ lá lốt tươi 50g, rễ bưởi bung 50g, rễ cây vòi voi 50g, rễ cỏ xước 50g. Tất cả sao vàng, sắc; chia uống 3 lần trong ngày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Hoa chông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chữa phù thũng: Lá lốt 12g, rễ cà gai leo 12g, rễ mỏ quạ 12g, rễ gai tầm xoọng 12g, lá đa lông 12g, mã đề 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Giải độc, chữa say nấm, rắn cắn: Lá lốt 50g, lá đậu ván trắng 50g, lá khế 50g. Tất cả rửa sạch, giã nát thêm ít nước, ép gạn lấy nước cho uống.

Kiết lỵ: Lấy một nắm lá lốt sắc với 300ml nước, chia uống trong ngày.

Tổ đỉa ở bàn tay: Lấy một nắm lá lốt, rửa sạch, giã nát, chắt lấy nước cốt, uống hết một lần, còn bã cho vào nồi, đổ ba bát nước đun sôi kỹ. Vớt bã để riêng, dùng nước thuốc lúc còn ấm rửa vùng tổ đỉa, lau khô rồi lấy bã đắp lên, băng lại. Ngày làm 1 – 2 lần, liên tục 5 – 7 ngày sẽ khỏi.

Mồ hôi tay chân: Lấy 30g lá lốt tươi, đổ một lít nước vào đun sôi, cho thêm ít muối. Để nước ấm ngâm tay chân vào. Làm thường xuyên ngày một lần trước khi đi ngủ, sẽ có kết quả tốt.

Mụn nhọt: Lá lốt, lá chanh, lá ráy, tía tô, mỗi vị 15g. Trước tiên lấy lớp vỏ trong của cây chanh (bỏ vỏ ngoài) phơi khô, giã nhỏ, rây bột mịn rắc vào vết thương, sau đó các dược liệu trên rửa sạch, giã nhỏ đắp vào nơi có mụn nhọt rồi băng lại. Ngày đắp 1 lần. Đắp trong 3 ngày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tham khảo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Bồ công | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đau nhức xương khớp: Lấy 20g lá lốt, 12g thiên niên kiện, 16g gai tầm xoang, sắc với 400ml nước còn 100ml, chia uống trong ngày. Uống liền trong một tuần. Hoặc lấy 15g lá lốt, 15g rễ cây vòi voi, 15g rễ cây cỏ xước, 15g rễ cây bưởi, thái mỏng, sao vàng. Sắc với 600ml nước còn 200ml, uống ba lần trong ngày. Uống liền trong một tuần. Hoặc lấy 5 – 10 lá lốt phơi khô hay 15 – 30g lá lốt tươi, sắc kỹ với nước, chia 2 – 3 lần uống trong ngày. Uống liền một tuần.

Viêm nhiễm âm đạo, ngứa, ra nhiều khí hư: Lấy 50g lá lốt, 40g nghệ, 20g phèn…

Chi tiết thông tin cho Công dụng chữa bệnh kỳ diệu của lá lốt…

CÔNG DỤNG CỦA CÂY LÁ LỐP

Tác dụng tuyệt vời của cây lá lốt trong điều trị đau nhức xương khớp

Theo y học cổ truyền, lá lốt có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe, là bài thuốc chữa bệnh rất hiệu nghiệm, đặc biệt các bệnh về đau nhức xương khớp.

Cây lá lốt (tên khoa học là Piper lolot C. DC) thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae), là một loại cây thảo sống dai, thường mọc nơi ẩm ướt. Lá đơn, có mùi thơm đặc sắc, nguyên, mọc so le, hình tim, mặt lá láng bóng, có năm gân chính phân ra từ cuống lá, cuống lá có bẹ. Hoa hợp thành cụm ở nách lá. Quả mọng, chứa một hạt. Lá lốt thường được trồng bằng cách giâm cành nơi ẩm ướt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cá chép | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tính vị quy kinh: lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm.

Công dụng:

Ôn trung (làm ấm bụng);

Tán hàn (trừ lạnh);

Hạ khí (đưa khí đi xuống);

Chỉ thống (giảm đau);

Yêu cước thống (đau lưng, đau chân),

Tỵ uyên (mũi chảy nước tanh thối kéo dài),

Trị nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu…

Kinh nghiệm dân gian thường dùng lá lốt đơn lẻ hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác như rễ cỏ xước, lá xương sông, rễ bưởi bung… sắc lấy nước uống hoặc ngâm tay chân để chữa các chứng đau nhức xương khớp, đau vùng ngực và bụng do lạnh, chứng ra nhiều mồ hôi tay, chân, mụn nhọt, đau đầu, đau răng…

Cách sử dụng:

– Chữa đau nhức xương, khớp khi trời lạnh:

+ 15g lá lốt phơi khô (khoảng 20-30g lá tươi), sắc 2 chén nước còn ½ chén, uống trong ngày.

+ Nên uống khi thuốc còn ấm, sau bữa ăn tối.

+ Mỗi liệu trình điều trị 10 ngày.

+ Hoặc lá lốt và rễ các cây bưởi bung, vòi voi, cỏ xước (mỗi vị 30g), tất cả đều dùng tươi, thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong 7 ngày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Ổi | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Trị chứng ra nhiều mồ hôi ở tay, chân:

+ Lá lốt tươi 30g, rửa sạch, để ráo cho vào 1 lít nước đun sôi khoảng 3 phút, khi sôi cho thêm ít muối, để ấm dùng ngâm hai bàn tay, hai bàn chân thường xuyên trước khi đi ngủ tối. Thực hiện liên tục trong 5-7 ngày.

+ Hoặc lá lốt 30g, thái nhỏ, sao vàng hạ thổ. Sắc với 3 chén nước còn 1chén. Chia 2 lần, uống trong ngày. Uống trong 7 ngày liền. Sau khi ngừng uống thuốc 4 đến 5 ngày lại tiếp tục…

Chi tiết thông tin cho Tác dụng tuyệt vời của cây lá lốt trong điều trị đau nhức xương khớp…

Lá lốt: Công dụng, tác hại và cách sử dụng đúng

Lá lốt có tác dụng trong điều trị khá nhiều bệnh như bệnh tổ đỉa, mụn nhọt, xương khớp. Nhưng việc sử dụng cũng có thể gây ra tác dụng phụ nếu quá lạm dụng. Chúng ta cần tìm hiểu thật kĩ trước khi dùng các bài thuốc có chứa nguyên liệu này. 

  • Tên khác: lá nốt
  • Tên khoa học: Piper lolot
  • Họ: Hồ tiêu (Piperaceae)

Mô tả cây lá lốt 

Đặc điểm của cây lá lốt 

Lá lốt là cây thân thảo, sống và phát triển ở những nơi râm mát và những nơi có ánh nắng trực tiếp. Loại cây này có độ cao trung bình từ 30 đến 40 cm. Phần thân thường yếu ới, có nhiều đốt nhỏ. Phần lá dạng lá đơn có tán rộng xòe to, phần trên phiến có từ 5 đến 7 gân xanh nổi lên, phía trên thường có màu nhạt hơn. Phần hoa thì thường mọc thành từng cụm ở nách lá, có màu trắng, lâu tàn. Quả của lá lốt thường là quả mọng, bên trong có chứa hạt. 

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mã tiền thảo | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Phân bố 

Đây là cây mọc hoang, tập trung nhiều ở các tỉnh phía bắc. 

Bộ phận dùng 

Tất cả bộ phận của cây 

Thu hái – sơ chế 

Cây có thể thu hoạch được vào bất cứ mùa nào trong năm, thường được cắt nhỏ rồi đem phơi khô hoặc sấy khô. 

Người ta thường lấy lá lốt đem phơi thật khô rồi bảo quản để dùng dần

Bảo quản 

Thông thường hay bảo quản lá lốt ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

Thành phần hóa học 

Bộ phận của cây có chứa các ancaloit và tinh dầu với thành phần chủ đạo là beta-caryophylen, benzylaxetat. 

Vị thuốc lá lốt 

Tính vị 

Vị nồng, tính ấm, chống hàn 

Quy kinh 

Kinh vị, tỳ, gan, mật

Tác dụng dược lý và chủ trị của lá lốt 

  • Công dụng điều trị các chứng phong, hàn, thấp, tê bại chân tay 
  • Chuyên điều trị rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, nôn mửa, tiêu chảy, bệnh thận, chữa đau nhức xương khớp, đau đầu, đau răng, chảy mồ hôi. 

Cách dùng và liều lượng 

Mỗi ngày dùng khoảng từ 8 đến 12g dạng đã phơi khô đem sắc thuốc. Có thể dùng từ 50 đến 100g lá tươi ngậm để chữa đau răng. Ngoài ra còn có thể dùng phối hợp trong thuốc xông để giải cảm. 

Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Cá quả - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Lá lốt tươi cùng có công dụng tốt trong điều trị bệnh

Độc tính 

Lá lốt không có độc tính, có thể dùng để làm nguyên liệu trong một số món ăn. 

Bài thuốc sử d…

Chi tiết thông tin cho Lá lốt: Công dụng, tác hại và cách sử dụng đúng…

CÔNG DỤNG CỦA CÂY LÁ LỐP

Tên khác
Lá lốt còn gọi là Tất bát
Tên khoa học: Piper lolot L
Họ khoa học: Thuộc họ Hồ tiêu – Piperaceae
Cây lá lốt
(Mô tả, hình ảnh cây lá lốt, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Tên khác

Lá lốt còn gọi là Tất bát

Tên khoa học: Piper lolot L

Họ khoa học: Thuộc họ Hồ tiêu – Piperaceae

Cây lá lốt

(Mô tả, hình ảnh cây lá lốt, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây thảo sống lâu, cao 30-40cm hay hơn, mọc bò. Thân phồng lên ở các mấu, mặt ngoài có nhiều đường rãnh dọc. Lá đơn, nguyên, mọc so le, hình tim, có 5 gân chính toả ra từ cuống lá; cuống có gốc bẹ ôm lấy thân. Cụm hoa dạng bông đơn mọc ở nách lá. Quả mọng chứa một hạt.

Bộ phận dùng:

Toàn cây: rễ, lá, cành lá lốt đều được dùng làm vị thuốc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Phòng phong | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Nơi sống và thu hái:

Cây đặc hữu của Ðông Dương mọc hoang và cũng được trồng lấy lá làm rau gia vị và làm thuốc trồng bằng mấu thân, cắt thành từng khúc 20-25cm, giâm vào nơi ẩm ướt.

Có thể thu hái cây quanh năm,đem rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi nắng hay sấy khô dùng dần.

Thành phần hoá học:

Trong cây có tinh dầu.

Vị thuốc lá lốt

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị, tác dụng:

Lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng ôn trung tán hàn, hạ khí, chỉ thống.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi.

Liều dùng

Ngày dùng 6-12g hoặc có thể nhiều hơn, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc lá lốt

Chữa đau lưng sưng khớp gối, bàn chân tê buốt:

Rễ lá lốt tươi 50g, rễ bưởi bung 50g, rễ cây vòi voi 50g, rễ cỏ xước 50g. Sao vàng, sắc; chia uống 3 lần trong ngày.

Chữa phong thấp, đau nhức xương:

Rễ lá lốt 12g, dây chìa vôi 12g, cỏ xước 12g, hoàng lực 12g, độc lực 12g, đơn gối hạc 12g, hạt xích hoa xà 12g. Sắc uống.

Có thể bạn quan tâm đến:   Xylocarpus moluccensis (Lam.) M.Roem- công dụng Xương | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chữa phù thũng: 

Lá l…

Chi tiết thông tin cho CÔNG DỤNG CỦA CÂY LÁ LỐP…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Lá lốt

lá lốt, cong dung la lot, công dụng lá lốt, công dụng cây lá lốt, lá lốt có công dụng gì, trị đau nhức xương khớp, món ăn từ lá lốt Cách nấu nước La lốt để uống, Lá lốt và gừng có tác dụng gì, Ngâm La lốt có tác dụng gì, Tác dụng của la lốt với đàn ông, Tác dụng của La lốt và ngải cứu, Lá lốt nấu nước uống trị bệnh gì, Công dụng của la lốt chữa đau khớp, Cách nấu La lốt uống

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Lá lốt này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về %%title%%% trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.