CÔng dụng, cách dùng Lốm đốm vàng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về CÔng dụng, cách dùng Lốm đốm vàng trong bài viết này nhé!

Video: APN – QUẢN LÝ LÉP VÀNG VI KHUẨN – OM 380 VĨNH THẠNH CẦN THƠ – CÁCH PHÂN BIỆT NHỆN GIÉ VÀ LÉP VÀNG

Bạn đang xem video APN – QUẢN LÝ LÉP VÀNG VI KHUẨN – OM 380 VĨNH THẠNH CẦN THƠ – CÁCH PHÂN BIỆT NHỆN GIÉ VÀ LÉP VÀNG được cập nhật từ kênh AN PHÁT NÔNG từ ngày 2021-06-05 với mô tả như dưới đây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Quế quan | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

APN – QUẢN LÝ LÉP VÀNG VI KHUẨN – OM 380 VĨNH THẠNH CẦN THƠ – CÁCH PHÂN BIỆT NHỆN GIÉ VÀ LÉP VÀNG
“Bắn máy bay” là từ được các nhà nông dùng để diễn tả tình trạng của những bông lúa hiện tại trên ruộng nhà mình.
Trà lúa OM 380 nay được 70 ngày tuổi, đúng ra bông lúa phải cúi đầu vào gạo trong cái nắng chói chang đầu tháng 6, đằng này bông lúa lại trân mình, đơ ngọn, thối lép hạt đến nhót ruột
Nhiều bà con xót xa khi chứng kiến ruộng lúa lép đủ màu sắc, ước tính thiệt hại năng suất lên đến 50%. Nhà nông rắc rối, chưa xác định rõ đối tượng dịch hại. Người phun nhện gié, người phun thuốc trừ bệnh, có người lại tính rải phân thêm để cải thiện tình hình.
NHÀ NÔNG PHÂN VÂN GIỮA NHỆN GIÉ VÀ LÉP VÀNG VI KHUẨN – nội dung cuối clip đã được đề cập
Để quản lý tốt bệnh lép vàng bà con phải phun ngừa ít nhất hai cử trổ lẹt xẹt và trổ đều
Đặc biệt, nếu như thời tiết ở khoảng giữa hai lần phun trên có biến đổi: đang nắng gặp mưa, sau mưa nắng gắt có sương mù…thì bà con phải phun thêm một lần thuốc trị vi khuẩn
Một số hoạt chất mới hiện nay tỏ ra hữu ích trong khâu quản lý vi khuẩn như: GREEN SUPER, KHUẨN APN, GOLD SUPER
Bên cạnh đó, bà con cần phải có kỹ thuật quản lý nước trước và sau phun. Trước khi phun thuốc phải thay mới nước ruộng và xả khô ruộng sau khi phun thuốc và nhớ phun khi lá lúa khô ráo.

GREEN SUPER 21SL
CÔNG DỤNG
DIỆT SẠCH VI KHUẨN VÀ NẤM
Phòng trừ bệnh do nấm và khuẩn trên lúa, rau màu, cây ăn trái: cháy bìa lá, lép vàng, ghẻ nhám, thán thư, chết cây con, héo rủ…
Liều lượng: 1 cc/lít nước
ĐẶC BIỆT – GREEN SUPER 21 SL với thành phần Polyoxyl B hàm lượng cao có tác dụng kích thích cây trồng hình thành tính kháng bệnh, hạn chế nhiễm bệnh ở những giai đoạn sau.

Có thể bạn quan tâm đến:   Artemisia vulgaris L- công dụng Ngải cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

KHUẨN APN
CÔNG DỤNG
Đặc trị vi khuẩn gây hại trên lúa, màu, cây ăn trái
Hiệu quả đối với các bệnh: xơ đen, thối nhũng, cháy bìa lá, lép vàng, héo rủ, chạy dây, ghẻ sẹo…
Liều lượng: 1 ml/lít nước
ĐẶC BIỆT – KHUẨN APN với thành Ningnamycin 81 g/l cao nhất trên thị trường hiện nay, chặn đứng tất cả các bệnh do vi khuẩn ngay sau khi phun và mang hiệu ứng xanh lá, xanh cây

GOLD SUPER 200 SC
CÔNG DỤNG
Đặc trị các bệnh do nấm trên lúa, rau màu, cây ăn trái: lép đen, lép vàng, vàng lá, đốm vằn, than đen, than vàng, héo rủ, sương mai, ghẻ nhám, thán thư, nấm hồng…
Vết bệnh khô ngay sau khi sử dụng kể cả khi cây trồng bị bệnh nặng. Giữ cây xanh lá, bảo vệ năng suất tối đa
Liều lượng: 20 ml/25 lít nước

ĐẶC BIỆT –GOLD SUPER SC chứa hàm lượng Hexaconazole 200 g/l cao nhất trên thị trường hiện nay, hoạt lực mạnh, loang trải, thấm sâu cực nhanh nên có hiệu lực cao đối với các bệnh nêu trên.

Kỹ sư Hoàng Vũ – 0939 789 971

Một số thông tin dưới đây về CÔng dụng, cách dùng Lốm đốm vàng:

CÔng dụng, cách dùng Lốm đốm vàng

Tên tiếng Việt: Cô tòng đuôi lươn, Đuôi lươn, Ngũ sắc

Tên khoa học: Codiaeum variegatum (L.) Blume var. pictum Muell.- Arg.

Họ: Euphorbiaceae (Cà phê)

Công dụng: Bó gãy xương (Lá tươi giã đắp).

1. Mô tả

  • Cây bụi nhỏ. Thân cành nhẵn, có nhựa mủ. Lá mọc so le, cứng, hình dài hẹp, bầu dục hoặc hình trứng, dài 15 – 20 cm, rộng 5 – 8 cm, gốc tròn, đầu nhọn, có khi phần giữa lá hẹp lại, mép nguyên, mặt trên màu lục sẫm có những chấm hoặc đốm vàng, đỏ hoặc trắng, mặt dưới nhạt; cuống lá dài 3 – 5 cm.
  • Cây đơn tính cùng gốc hoặc khác gốc; cụm hoa mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá thành chùm nhiều hoa, dài 10 – 20 cm; hoa đực có cuống nhỏ, dài 5 răng nhẵn, tràng 5 cánh rộng, nhị thường 30, chỉ nhị hơi dẹt, bao phấn hình cầu; hoa cái có cuống mập, dài và tràng cùng mẫu 5, bầu hình cầu, nhẵn, 3 ô, mỗi ô chứa một noãn.
  • Quả nang, nhẵn, hình cầu, gốc và đỉnh hơi dẹt, hạt có vân nhiều màu.
  • Mùa hoa: tháng 3 -5
Có thể bạn quan tâm đến:   Pandanus amaryllifolius Roxb- công dụng dứa thơm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

2. Phân bố sinh thái:

  • Cây lốm đốm vàng có nguồn gốc ở vùng bán đảo Malaysia, sau được nhập trồng làm cảnh ở khắp các vùng nhiệt đới. ở việt nam, cây cũng được trồng rộng rãi khắp các địa phương, đặc biệt ở các đô thị, vườn hoa, công viên. Cây đặc biệt ưa sáng và chỉ nhưng cây trồng ở nơi được chiếu sáng nhiều, màu sắc của lá mới trở nên sặc sỡ. Lốm đốm vàng có thể sống được trên nhiều loại đất, ưa  khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Cây không chịu được nhiệt độ thấp của mùa đông kéo dài.
  • Lốm đốm vàng trồng ở các tính phía nam ra hoa quả nhiều hàng năm. Hiện chưa thấy cây con mọc từ hạt, song cây lại có khả năng tái sinh dinh dưỡng rất khỏe. Cây trồng được bằng cành giâm.

3. Bộ phận dùng

Rễ và lá.

4. Thành phần hóa học

Lá lốm đốm vàng chứa nhiều hợp chất phenol như acid clorogenic, acid protocatechic, acid phydroxybenzoic, các acid cis – và trans-p-coumaric, các acid cis – và trans – ferrulic và acid vanilic.

Có thể bạn quan tâm đến:   Jasminum sambac (L.) Ait- công dụng Hoa nhài | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

5. Tính vị công năng

Cây lốm đốm vàng có vị đắng, tính hàn, hơi độc, có tác dụng tán  ứ, tiêu thũng, thanh nhiệt, lý phế.

6. Công dụng:

Lá lốm đốm vàng được dùng tươi giã nát đắp…

Chi tiết thông tin cho CÔng dụng, cách dùng Lốm đốm vàng…

Lốm đốm vàng – Điều trị gan phù to, viêm da và làm thuốc lợi tiểu

LỐM ĐỐM VÀNG – CHỮA HO VÀ VẾT THƯƠNG NGOÀI DA 

Lốm đốm vàng hay còn gọi là cô tòng đuôi lươn, vàng bạc trổ. Theo đông y, lốm đốm vàng có tác dụng tán  ứ, tiêu thũng, thanh nhiệt, lý phế, trị táo bón, thấp khớp, kinh nguyệt và nhiễm trùng đường tiểu. Cây có tên khoa học là  Codiaeum variegatum (L.) Blume, thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Lốm đốm vàng chữa trĩ, kinh nguyệt không đều, thấp khớp đau nhức.

MÔ TẢ:

Vàng bạc trổ, thuộc loại cây nhỏ, thân thẳng, dựng đứng. Phân thành nhiều nhánh, có thể cao đến 3,5 m. Bên ngoài vỏ cây toát ra một mùi hôi dính khó chịu.

mọc từ những nhánh thân phù lên ở nút, mang lá không rụng. Có cuống ngắn, mọc đối và có phiến thon. 

Bản hoa to, thường có màu tím đậm hay đỏ nhạt. Hoa dạng ống dài 4 cm, có cuống khoảng 5 mm. Phần đài hoa hình tam giác, thẳng và nhọn.

Có bầu noãn thuôn 2,5 cm với vòi nhụy dài 2,5 cm. Quả nang, hình bầu dục dài và dẹp. Phần đáy hẹp thường có màu tím nâu. ( không copy dưới mọi hình thức).

PHÂN BỐ:

Cây được trồng chủ yếu ở các tính phía nam nước ra. Ngoài ra còn tìm thấy loại thực vật này ở quần đảo Malaixia, Úc và các đảo Thái Bình Dương.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Xạ can | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

BỘ PHẬN DÙNG:

Chủ yếu sử dụng ( Folium Codiaei Variegati). Cây thường ra hoa quanh năm, thu hái lúc nào cũng được.

CÔNG DỤNG:

Theo đông y, lốm đốm vàng có vị đắng, tính hàn và chứa một chút độc nhẹ. Có tác dụng chữa gẫy xương, đau nhức, trị rối loạn đường tiết niệu. Giúp mau ra mồ hôi, dùng làm thuốc tẩy, chữa dạ dày co thắt. Điều trị ho, đau họng, các vết thương ngoài da. 

MỘT SỐ BÀI THUỐC:

Khi bị gẫy xương:

Dùng lá tươi lốm đốm vàng, đem đi giã nát rồi đắp, băng lại bằng vải mềm.

Chữa ho, vết thương ngoài da:

Dùng lá lốm đốm vàng sẽ giúp êm dịu cổ họng và mau khỏi ho.

CHÚ Ý KHI DÙNG:

Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Hỏi ý kiến người có chuyên môn trước khi sử dụng.

Lưu ý: “Kết quả đạt được còn phụ thuộc vào cơ địa của từng người”

Thảo dược sinh phương chuyên cung cấp những loại thảo dược tốt nhất để chăm sóc sức khỏe cho quý khách hàng.

Giá bán Lốm Đốm Vàng là bao nhiêu? M…

Chi tiết thông tin cho Lốm đốm vàng – Điều trị gan phù to, viêm da và làm thuốc lợi tiểu…

Bệnh Đốm Đen là gì? Làm thế nào để phòng trừ bệnh hiệu quả?

Cách để Chữa bệnh đốm trắng (ich) ở cá nhiệt đới

Tải về bản PDF

Tải về bản PDF

Bệnh đốm trắng, còn gọi bệnh ich, là một bệnh nhiễm ký sinh trùng mà phần lớn những người nuôi cá đều có lúc phải đối mặt. Bệnh đốm trắng gây tử vong cho cá nhiều hơn bất kỳ bệnh nào khác. Bệnh này phần nhiều xuất hiện ở cá nuôi trong bể do sự tiếp xúc gần với những con cá khác và sự căng thẳng khi sống trong bể, không như cá sống ở vùng nước rộng. Bệnh ich có thể xuất hiện ở hai loại cá nhiệt đới nước mặn và nước ngọt, đòi hỏi các phương pháp khác nhau để điều trị cũng như xử lý hệ sinh thái và môi trường sống của cá.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Xà sàng - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

  1. 1

    Phân biệt bệnh đốm trắng ở cá nước ngọt và cá nước mặn. Bệnh phát triển ở cả hai loại cá nước mặn và nước ngọt theo cùng một cách nhưng có độ dài chu kỳ khác nhau và cần những cách chữa trị khác nhau. Trong cả hai môi trường nước, loài ký sinh trùng đơn bào này bám vào cá để sống. Trong tự nhiên, bệnh ich ít khi trở thành vấn đề vì ký sinh trùng khó có khả năng tìm được vật chủ. Cho dù bám vào được thì cuối cùng ký sinh trùng cũng sẽ rời ra và vết thương trên mình cá sẽ tự lành. Trái lại, khi sống trong môi trường bể khép kín, ký sinh trùng ich có thể dễ dàng bám vào cá, sinh sôi và xâm nhiễm, cuối cùng giết hại toàn bộ cá trong bể.

    • Trong môi trường nước ngọt, ký sinh trùng ich được biết đến với tên ichthyophthiriasis. [1]
    • Trong môi trường nước mặn, ich có tên gọi cryptocaryon irritans và thường bị nhầm với những loài ký sinh trùng khác gây ra những đốm trắng. Ich nước mặn có chu kỳ sinh sản dài hơn ich nước ngọt nhưng chỉ có 12 -18 tiếng để tìm vật chủ trước khi chết, khác với ich nước ngọt vốn có thể sống đến 48 tiếng bên ngoài vật chủ.
  2. 2

    Hiểu rằng stress là một nhân tố ảnh hưởng đến nguy cơ nhiễm bệnh. Bệnh ich khá phổ biến, do đó hầu hết các loài cá đều có khả năng miễn dịch tốt với bệnh này. Tuy nhiên, stress có thể ức chế hệ miễn dịch của cá, và khi đó loài ký sinh trùng này sẽ hoành hành nhất. Những yếu tố sau đây có thể gây stress:

    • Nhiệt độ không thích hợp v…

Chi tiết thông tin cho Cách để Chữa bệnh đốm trắng (ich) ở cá nhiệt đới…

Những tác dụng chữa bệnh từ Thạch lựu mà bạn nên biết – YouMed

Cây lựu hay còn gọi là Thạch lựu được biết đến nhiều như một loại trái cây ngon miệng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết đến các giá trị trong y học của nó. Hãy cùng Youmed tìm hiểu về các tác dụng của Thạch lựu.

Thạch lựu là cây gì ?

Tên gọi

Tên khoa học: Punica granatum L . thuộc họ Lựu ( Punicaceae)

Tên gọi khác: Bạch lựu, Tháp lựu, lựu chùa Tháp

Mô tả Thạch lựu

Cây lựu thuộc loại thực vật thân gỗ nhỏ, cao chừng 3-4m, có khi có gai. Lá lựu dài, mềm, mỏng, lá đơn. Hoa lựu thường nở vào mùa hạ có màu đỏ tươi hoặc màu trắng, hoa mọc riêng lẻ hoặc từng sim, mỗi sim độ 3 hoa.

Quả lựu to, ăn được, thuộc loại quả mọng, phía đầu quả còn tồn tại  4-5 lá đài. Vỏ dày, bên ngoài sắc lục, khi chín lại có màu vàng đỏ lốm đốm. Trong quả có 8 ngăn xếp thành 2 tầng, tầng trên có 5 ngăn tầng dưới có 3 ngăn. Các ngăn được phân cách bởi các màng mỏng, bên trong chứa rất nhiều hạt, số lượng hạt có thể thay đổi từ 200 đến khoảng 1400 hạt.  Hạt lựu hình 5 cạnh, nhiều nước, sắc hồng trắng.

Quả lựu là loại quả mọng, có nhiều hạt

Phân bố

Lựu có khả năng chịu hạn tốt và chịu sương giá vừa phải. Vì vậy nó thường được trồng ở những vùng khô hạn với khí hậu mưa mùa đông hoặc mưa mùa hè như Địa Trung Hải. Ở nước ta, cây lựu được trồng khắp nơi để làm cảnh cũng như dùng để lấy quả. Cây được trồng bằng cách giâm cành.

Bộ phận dùng, thu hái Thạch lựu

Trong YHCT, thường sử dụng vỏ quả lựu để làm thuốc và gọi là thạch lựu bì. Tuy nhiên vỏ thân, vỏ rễ, hoa, thịt quả cũng được dùng tùy theo mục đích sử dụng

Thu hái vỏ rễ, vỏ thân quanh năm. Hoa quả thu hái vào tháng 6-7

Vỏ quả lựu có tác dụng cầm tiêu chảy

Thành phần hóa học

Vỏ rễ chứa hàm lượng tanin cao (2%), 0,5-0,7% alkaloid toàn phần trong đó có pelletierin, isopelletierin, metyl pelletierin và pseudopelletierin. Isopelletierin là alkaloid có các hoạt tính trị giun cao. Vỏ thân cũng chứa pelletierin và các alkaloid khác nhưng hàm lượng thấp hơn, còn có acid betulic và 3 chất base khác. Vỏ quả chứa nhiều polyphenol, tanni…

Chi tiết thông tin cho Những tác dụng chữa bệnh từ Thạch lựu mà bạn nên biết – YouMed…

Bệnh Đốm Đen là gì? Làm thế nào để phòng trừ bệnh hiệu quả?

Bệnh đốm đen do nấm gây ra thường gặp ở các loại cây trồng khác nhau như phong lan, hoa hồng hay cây xoài,…. làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây cũng như làm giảm năng suất thu hoạch hoa, quả. Trong trường hợp nặng còn khiến cây có thể chết.

Bệnh đốm đen trên phong lan

Dấu hiệu nhận biết

Bệnh thường gặp trên các giống lan Dendrobium, Mokara, Oncidium… Khi gặp thời tiết thuận lợi hoặc thiếu dinh dưỡng bệnh gây hại rất nhanh và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và ra hoa của cây lan.

Bệnh đốm đen xuất hiện trên lá là chủ yếu và đều xuất hiện ở cả hai mặt lá, triệu chứng ban đầu là những chấm tròn màu nâu xám hay vàng nâu, xung quanh vết bệnh có quầng vàng. Mặt dưới lá có những đốm đen nhỏ li ti. Khi cây bệnh nặng lá có màu vàng và dễ bị rụng.

Phòng trừ bệnh đốm đen trên phong lan

☑ Dọn vệ sinh vườn và thu gom toàn bộ tàn dư thực vật, đem ra xa để chôn hoặc đốt tránh bệnh lây lan.

☑ Phun thuốc phòng bệnh khi cây còn nhỏ, chưa xuất hiện triệu chứng bệnh.

☑ Đối với cây bệnh nhẹ: cắt tỉa phần vết bệnh trên lá sau đó bôi thuốc trị nấm.

☑ Khi phun thuốc trị bệnh phải phun đều hai mặt lá và ngay sau đó (khoảng 01 giờ đồng hồ) phải bổ sung phân bón lá hoặc phân vi lượng.

☑ Khi cần thiết có thể sử dụng một trong các loại thuốc bảo vệ thực vật sau:

Ridomil Gold 68 WP

✔️ Tác động tiêu diệt tế bào nấm bệnh bằng 2 cơ chế độc đáo:

✔️ Ức chế hoạt động của Enzyme xúc tác tạo ra năng lượng ATP.

✔️ Ngăn cản sự tổng hợp RNA trong tế bào nấm bệnh.

Thành phần: Metalxyl M 40g/kg, Mancozeb 640g/kg, Phụ gia và dung môi: 320g/kg

Cách dùng: Pha 10g với 2 lít nước rồi phun đều lên cây.

Dipomate 80 WP

Thuốc có phổ phòng trừ rất rộng, phòng trừ hiệu quả trên 400 loại nấm bệnh trên hơn 70 loại cây trồng khác nhau. Ngoài tác dung trị bệnh, thuốc còn cung cấp thêm Mangan và kẽm giúp cây trồng khỏe mạnh xanh tốt. Thuốc bám dính tốt, ít bị rửa trôi, 15 phút sau khi phun gặp mưa thuốc vẫn có hiệu quả tốt.

Hoạt chất: Mancozeb 80% w/w

Cách dùng: Pha 2g thuốc bột với 1 lít nước, phun đều cây.

Carbenzim 500 FL

Thuốc trừ …

Chi tiết thông tin cho Bệnh Đốm Đen là gì? Làm thế nào để phòng trừ bệnh hiệu quả?…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề CÔng dụng, cách dùng Lốm đốm vàng

apn, vũ kỹ sư, an phát nông, nông nghiệp kết nối, lê trần hoàng vũ, APN – QUẢN LÝ LÉP VÀNG VI KHUẨN – OM 380 VĨNH THẠNH CẦN THƠ – CÁCH PHÂN BIỆT NHỆN GIÉ VÀ LÉP VÀNG, bệnh lép vàng, lép vàng vi khuẩn, nhện gié, om 380, lúa om 380, giống om 380, thối lép hạt, lem lép hạt, thuốc trị lép vàng, hướng dẫn trị lép vàng trên ruộng lúa, thuốc trị vi khuẩn mới nhất, giúp hạt sáng chắc, khuẩn apn, thấm sâu 30 giây, happy gold, green super, gold super, lép đen, giúp lúa vô gạo Cách trị bệnh nấm trắng cho cá, Bệnh nấm trên cá, Bệnh đốm trắng ở cá vàng, Cá vàng bị nấm trắng, Hồ cá bị mốc trắng, Cây thạch lựu, Cá vàng bị đốm trắng ở đầu, Thạch lựu collagen

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề CÔng dụng, cách dùng Lốm đốm vàng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về %%title%%% trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.