Công dụng, cách dùng Mỏ quạ có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Mỏ quạ trong bài viết này nhé!

Video: cây mỏ quạ cách nhận dạng cách dùng và tác dụng

Bạn đang xem video cây mỏ quạ cách nhận dạng cách dùng và tác dụng được cập nhật từ kênh y học cổ truyền trần văn tâm từ ngày 14:02:00 07/02/2021 với mô tả như dưới đây.

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Mỏ quạ:

Cây mỏ quạ-vị thuốc quý từ thiên nhiên

Trong Y học cổ truyền, mỏ quạ là một loại dược liệu được sử dụng khá phổ biến với nhiều công dụng nổi bật

Chữa vết thương phần mềm (vết thương nhỏ, nông): Lá mỏ quạ gai tươi, lấy về rửa sạch, để ráo nước, bỏ cuống, giã nhỏ đắp vào vết thương. Hàng ngày lấy lá trầu không nấu nước rửa vết thương, rồi đắp thuốc mới, độ 3-5 ngày vết thương đóng vảy thì thôi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Broussonetia papyrifera (L.) L.Her ex Vent- công dụng Dướng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trị mụn nhọt sưng đau: Lấy vỏ rễ mỏ quạ, đem rửa sạch, giã nát và đắp vào chỗ đau nhức.

Chữa ho ra máu do nhiệt tích ở phổi: Dùng 63g rễ mỏ quạ. Cạo lớp vỏ ngoài, sau đó thái lát và sao xém. Cho nước vào sắc, sau đó thêm ít đường, hòa đều và dùng uống ngày 3 lần.

Hỗ trợ điều trị ung thư thực quản và ung thư dạ dày: Dùng mã tiên thảo, tam lăng và rễ mỏ quạ gia giảm liều lượng theo từng trường hợp. Sắc uống hằng ngày.

Trị sạn đường mật: Lấy uất kim 12g, kim tiền thảo 30g, xuyên quân 10g, trần bì 30g, mỏ quạ 15g. Sắc uống.

Chữa bệnh sỏi đường tiết niệu: Lấy 25g đậu vẩy rồng, xuyên phá thạch, râu mèo, hoạt thạch và đông quỳ tử mỗi vị 15g, ngưu tất 12g. Dùng các vị sắc lấy nước uống.

Trị chứng thận hư do thấp nhiệt có kèm sạn: Dùng vương bất lưu hành 15g, hoàng tinh 15g, xuyên phá thạch 15g, hoàng kỳ 30g, hoài ngưu tất 15g, hải kim sa (gói vải) 15g, kim tiền thảo 20g. Sắc uống hằng ngày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Đào Tiên | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Trị ho lâu ngày do nhiễm khí lạnh: Dùng 9g cam thảo, 30g rễ rung rúc và 10g xuyên phá thạch. Cho dược liệu vào ấm, thêm 700ml nước vào và sắc còn 300ml. Mỗi lần dùng 100ml, ngày dùng 3 lần. Cứ 10 ngày là xong 1 liệu trình, có thể lặp lại liệu trình nếu cần thiết.

Chữa vết thương phần mềm: Lá mỏ quạ tươi, lá bòng bong tươi liều lượng bằng nhau giã đắp, rửa thay băng hàng ngày. Sau 3 ngày, thêm cây hàn the, liều lượng bằng nhau, giã đắp và thay băng hàng ngày để nhanh lên da non. Sau 2 – 3 lần, dùng phấn cây cau (sao khô) 20g, phấn cây chè (sao khô) 16g, bồ hóng 8g, phèn phi 4g, nghiền bột, rắc lên vết thương cho đóng vảy và róc thì thôi.

Phụ nữ bế kinh: Lấy 30g rễ mỏ quạ gai rửa sạch, đổ 500ml nước sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày, dùn…

Chi tiết thông tin cho Cây mỏ quạ-vị thuốc quý từ thiên nhiên…

Cây mỏ quạ-vị thuốc quý từ thiên nhiên

Mỏ quạ: Loại cây hoang dại được dùng làm thuốc

Mỏ quạ là một loại cây mọc hoang làm hàng rào ở nhiều nơi trong nước ta. Loài cây này được dùng từ lâu đời như một vị thuốc theo kinh nghiệm dân gian. Quả dùng ăn được hoặc để nấu rượu. Rễ được dùng trị đòn ngã, phong thấp đau nhức lưng gối, lao phổi, ho ra máu hoặc khạc ra đờm lẫn máu, bế kinh, vàng da và ung độc. Lá có thể dùng cho tằm ăn và dùng chữa các vết thương phần mềm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Clerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet-Xích đồng nam | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Mô tả dược liệu Mỏ quạ

Mỏ quạ còn có tên gọi là Hoàng lồ, Vàng lồ, Cây bướm, Sọng vàng, Gai vàng lồ, Gai mang, Móc câu. Tên khoa học là Cudrania tricuspidata (Carr.) Bur., thuộc họ Dâu tằm (Moraceae).

1.1. Hình thái

Cây nhỏ, thân mềm yếu nhiều cành, tạo thành bụi, có khi mọc thành cây nhỡ, chịu khô hạn rất khoẻ, có nhựa mủ trắng. Rễ hình trụ có nhiều nhánh, mọc ngang, rất dài, nếu gặp đá có thể xuyên qua được (do đó có tên Xuyên phá thạch, nghĩa là phá chui qua đá). Vỏ thân màu tro nâu (trên có nhiều bì khổng màu trắng). Thân và cành có rất nhiều gai, gai già hơi cong xuống trông như mỏ con quạ (do đó có tên cây Mỏ quạ).

Cành và lá cây Mỏ quạ

Lá mọc cách, hình trứng thuôn, hai đầu nhọn, mặt lá nhẵn, bóng, mép nguyên. Nhấm có vị tê tê ở lưỡi. Cụm hoa hình đầu, đơn tính, khác gốc, mọc ở nách lá, màu vàng nhạt. Quả nạc hình cầu mềm hơi cụt ở đầu, khi chín màu vàng. Hạt nhỏ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Blumea mollis (D.Don) Merr- công dụng Kim đầu mềm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.2. Phân bố

Loài này phân bố ở các nước nhiệt đới châu Á, Ðông Phi, châu Úc. Ở nước ta, cây mọc hoang ở đồi núi, ven đường và được trồng làm hàng rào từ Lào Cai, Vĩnh Phú đến Quảng Trị, Lâm Ðồng và Ðồng Nai.

2. Thu hái và bào chế

Thu hái quanh năm. Thường dùng lá tươi, có khi hái cả cành về nhà mới bứt lá riêng. Còn dùng rễ, đào về rửa sạch đất, cắt thành từng mẩu 30 – 50cm, phơi hay sấy khô. Vỏ ngoài màu vàng đất, vết cắt màu vàng nhạt, vị hơi tê tê.

Ngoài ra có thể dùng rễ và lá để nấu thành cao.

Quả của cây Mỏ quạ

3. Thành phần hóa học

Rễ và lá chứa flavonoid, tanin pyrocatechic và acid hữu cơ. Hợp chất quan trọng nhất là …

Chi tiết thông tin cho Mỏ quạ: Loại cây hoang dại được dùng làm thuốc…

Cây Mỏ Quạ: Hình Ảnh, Công Dụng & Cách Dùng Trị Bệnh

Cây mỏ quạ (Xuyên phá thạch) là vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Dược liệu có vị đắng, tính mát, tác dụng phá ứ, khứ phong, giãn gân và làm mát phổi, được nhân dân dùng để chữa chứng bế kinh, đau nhức xương khớp, phế nhiệt, lao phổi,…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Gà Ác | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Cây mỏ quạ có tác dụng gì?
  • Tên gọi khác: Hoàng lồ, Móc câu, Xuyên phá thạch.
  • Tên khoa học: Cudrania cochinchinensis
  • Tên dược: Radix Cudraniae
  • Họ: Dâu tằm – Moraceae

Mô tả dược liệu mỏ quạ

1. Đặc điểm, hình ảnh cây mỏ quạ

Mỏ quạ là cây thân nhỏ. Thân và cành mềm yếu nên loài thực vật này thường mọc tựa vào nhau tạo thành từng bụi lớn. Rễ cây có hình trụ, mọc ngang, phân nhiều nhánh và có thể xuyên qua đá.

Thân có vỏ màu nâu, có nhiều gai nhọn cong xuống như mỏ quạ. Lá mọc cách, phiến hình trứng, mép lá nguyên, mặt nhẵn và có màu xanh lục, lá thường có vị tê cay khi nếm.

Hoa mọc thành cụm ở kẽ lá, có màu vàng nhạt và thường mọc vào tháng 4 – 5 hằng năm. Quả mọc vào tháng 10 – 12, dạng kép, có màu vàng hoặc đỏ khi chín, bên trong chứa hạt nhỏ.

Một số hình ảnh cây mỏ quạ

Hình ảnh cây mỏ quạ – Thân và cành mềm, yếu nên thường mọc tựa vào nhau tạo thành từng bụi lớn
Hình ảnh lá của cây mỏ quạ – Lá mọc cách, phiến hình trứng, mép lá nguyên và có mặt nhẵn
Hình ảnh quả của cây mỏ quạ – Quả dạng kép, có màu vàng hoặc đỏ khi chín, bên trong chứa hạt nhỏ

2. Bộ phận dùng

Lá và rễ của cây mỏ quạ được sử dụng để làm thuốc.

3. Phân bố

Mỏ quạ là loài thực vật phân bố tại các khu vực có khí hậu nhiệt đới như Châu Úc, Châu Phi và Châu Á. Ở nước ta, cây mỏ quạ mọc hoang ở ven đường, sườn núi hoặc có thể được trồng để làm hàng rào. Cây mọc nhiều nhất ở Lào Cai, Quảng Trị, Quảng Nam và Đồng Nai.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Đào lộn hột | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

4. Thu hái – sơ chế

Thu hái dược liệu quanh năm, sau đó đem rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô dùng dần. Nếu sử dụng lá, có thể đem nấu thành cao để dùng dần.

5. Bảo quản

Nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ẩm và nhiệt độ cao.

6. Thành phần hóa học

Lá và rễ cây chứa acid hữu cơ, kaempferol, cudraniaxanthon, quercetin, butyrospermol acetat, taxifolin, flanonoid, populnin, aromadendrin, và tannin …

Chi tiết thông tin cho Cây Mỏ Quạ: Hình Ảnh, Công Dụng & Cách Dùng Trị Bệnh…

Kìm tuốt dây điện mỏ quạ Total THT15606 7′ | Kìm đa năng

Chi tiết sản phẩm

Kìm tuốt dây điện mỏ quạ Total THT15606 7″ là một dụng cụ quá đỗi quen thuộc với những người thợ điện, được sản xuất chuyên dụng để giúp tuốt phần vỏ dây nhanh chóng mà không cần dùng kéo hoặc bất kì vật hỗ trợ nào, tiết kiệm thời gian, công sức, đảm bảo lõi dây được bảo vệ nhờ kích thước họng kìm được điều chỉnh phù hợp.

Có thể bạn quan tâm đến:   Các loại cây chó đẻ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thông tin sản phẩm:
Có thể nói kìm tuốt dây điện ngày này là dụng cụ không thể thiếu cho bất kì ai hoạt động trong các lĩnh vực sữa chữa, điện lực, các thiết bị điện… thậm chí các gia đình đều sở hữu ít nhất một chiếc. Total THT15606 với kích thước 7″ là một sự lựa chọn hoàn hảo, được hãng sản xuất chế tạo chú trọng vào tính năng an toàn và tạo cảm giác thoải mái khi dùng, làm từ nguyên liệu cao cấp nên bền bỉ, chống rỉ sét, cong vênh dù làm việc trong không gian chật hẹp, ẩm ướt.
Ưu điểm:
Công cụ chuyên dụng
Kìm tuốt dây điện mỏ quạ Total THT15606 được sản xuất chuyên dụng với đầu tuốt dây hình mỏ quạ đặc trưng, cho phép người dùng đưa dây điện vào họng kìm có kích thước tương ứng, thao tác bấm kéo đơn giản, không mất quá nhiều sức, đảm bảo nhanh chóng, chính xác, không ảnh hưởng đến chất lượng của lõi dây. 
Bên cạnh đó, kìm còn có thể thực hiện được những công việc như cắt, bấm đầu, giữ kẹp vật liệu, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của người thợ.
Thiết kế tiện lợi
Sản phẩm có thiết kế nhỏ gọn, nhẹ dễ dàng mang theo rất thuận tiện cho việc bảo quản cũng như làm việc trên cao của các kỹ sự, thợ điện… Phần tay cầm của kìm tước dây Total được thiết kế hợp lý với lớp nhựa chống cách điện, giúp ta yên tâm khi sử dụng. Kìm tuốt dây Total có kiểu dáng nhỏ gọn khi cầm sẽ nằm trọn trong lòng bàn tay giúp ta không mỏi tay, đặc biệt khi phải làm việc trên cao hay trong thời gian dài.
Chất liệu cao cấp, bền bỉ:
Kìm được làm từ nguyên liệu cao cấp nên bền bỉ, chống rỉ sét, cong vênh dù làm việc trong không gian chật hẹp, ẩm ướt, lớp nhựa chống cách điện, giúp ta yên tâm khi sử dụng. Đặc biệt, sản phẩm được sản xuất bằng quy trình công nghệ hiện đạ…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sơn tuế - | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Kìm tuốt dây điện mỏ quạ Total THT15606 7′ | Kìm đa năng…

Công dụng, cách dùng Mỏ quạ

Tên tiếng Việt: Mỏ quạ, Hoàng lồ, Cây bướm, Sọng vàng, Gai vàng lồ, Gai mang, Móc câu, Nam phịt (Tày)

Tên khoa học: Cudrania cochinchinensis L.

Họ: Moraceae (Dâu tằm)

Công dụng: Phù thũng, giảm đau nhức, ho ra máu, bế kinh, hoàng đản, ung sang thũng độc (Rễ sắc uống). Trị vết thương, mụn nhọt (Lá). Gỗ chữa sốt và ỉa chảy.

1. Mô tả

  • Cây nhỏ hoặc cây bụi dạng leo, cao 2-3m, thân cây có nhiều gai nhọn.
  • Lá mọc so le hình bầu dục-thuôn, dài 6-9cm, rộng 2,5-3cm, gốc hẹp, đầu nhọn hoặc hơi tù, mặt trên sẫm bóng, mặt dưới nhạt, lá kèm hình tam giác, hơi tù có lông.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm nhiều hoa nhỏ, đơn tính khác gốc, cụm hoa đực có cuống dài, mọc thành chùm ngắn; cụm hoa cái không cuống, tụ họp thành đầu, hoa 3-4 lá đài bằng nhau.
  • Quả kép gồm nhiều quả nhỏ, hình ô van, hơi cụt ở đầu, chẽ ba. Toàn cây có nhựa mủ trắng.
  • Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 10-11.
Có thể bạn quan tâm đến:   Ficus benjamina L- công dụng Si, Mạy rày | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

2. Phân bố, sinh thái

Phân bố: Mỏ quạ là loài quen thuộc, phân bối tương đối phổ biến ở các tỉnh vùng núi thấp (dưới 1000m), trung du và đồng bằng.

Bộ phận dùng: Rễ và lá, thu hái quanh năm. Lá dùng tươi, rễ phơi khô

3. Thành phần hóa học

  • Gỗ thân mỏ quạ có chất nhuộm gọi là morin hoặc maclurin.
  • Lá có flavonoid

4. Tác dụng dược lý

  • Các thành phần flavonoid và coumarin của lá mỏ quạ có tác dụng kháng sinh ở mức độ vừa, nhưng lại có khả năng tăng cường thực bào, tăng cường chuyển dạng lympho bào, có biểu hiện chống choáng phản vệ, giãn mạch và cường tim nhẹ.
  • Các hợp chất polyphenol chứa trong lá mỏ quả cũng được sử dụng điều trị vết loét có mủ, các vết thương phần mềm, loét kẽ ngón chân.
  • Cao nước lá mỏ quạ có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, E.coli, shigella flexneri, B.subtilis
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Qua lâu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

5. Tính vị công năng

Tính vị: vị đắng, tê, tính ấm

Tác dụng: sát trùng, giảm đau

Công dụng:

  • Lá mỏ quạ tươi được dùng chữa vết thương phần mềm.
  • Lá còn được dùng điều trị vết bỏng, vết loét tử cung và mụn nhọt.
  • Rễ được dùng làm thuốc khứ phong, hoạt huyết, bị đánh gây thương tích,bế kinh.
  • Rễ còn chữa phù…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Mỏ quạ…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Mỏ quạ này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Mỏ quạ trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.