Công dụng, cách dùng Muồng truổng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Muồng truổng trong bài viết này nhé!

Video: Cây Muồng Trâu – Công dụng và cách dùng |cách chữa bệnh chảy máu cam | Hằng Lê HG85

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây thông - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bạn đang xem video Cây Muồng Trâu – Công dụng và cách dùng |cách chữa bệnh chảy máu cam | Hằng Lê HG85 được cập nhật từ kênh Hằng Lê HG85 từ ngày 2021-08-11 với mô tả như dưới đây.

Cây Muồng Trâu – Công dụng và cách dùng trị bệnh hiệu quả, cách chữa bệnh chảy máu cam
Cây muồng trâu là loài thực vật mọc hoang nhiều ở các tỉnh của nước ta. Các bộ phận của cây đều có tác dụng dược lý và được sử dụng để chữa trị các bệnh lý thường gặp như táo bón, dị ứng, nấm da, thấp khớp, viêm gan, viêm họng,..
Muồng trâu là thực vật thân nhỡ, chiều cao trong khoảng 1.5 – 3m. Thân cây dạng gỗ mềm, đường kính từ 10 – 18cm. Lá kép lông chim, có khoảng 8 – 14 đôi lá chét và dài từ 30 – 40cm. Phần lớn toàn bộ bộ phận của cây đều có thể dùng làm thuốc. Phần quả của cây thì được thu hoạch vào khoảng đầu tháng 9 đến cuối năm. Phần quả dùng ỏ dạng tươi hay khô đều được.
Cách dùng lá muồng trâu thông dụng nhất chính là nấu nước uống. Với loại nước này dùng để chữa các bệnh ngoài da cũng như bên trong cơ thể đều đem lại công dụng rất tuyệt vời. Ngoài ra, kết hợp lá này với các loại thảo dược khác cũng đem lại công dụng rất tuyệt vời. Theo y học cổ truyền, lá muồng trâu có mùi hắng, vị đắng nhưng tính mát có công dụng thanh nhiệt, giải độc cơ thể, lợi tiểu, sát trùng và giúp nhuận tràng cực kì tốt.
**

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Tai chuột | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Các thông tin chia sẻ trong video chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy theo cơ địa của mỗi người khác nhau nếu các bạn sử dụng các dược liệu trên để trị bệnh thì nên tham khảo ý kiến của Bác Sĩ hoặc những người có chuyên môn nhé
Chúc các bạn thật nhiều sức khỏe và thành công
#caymuongtrau #lámuồngtrâu #sứckhỏe #benhchaymaucam
————————————-
Đăng ký kênh:
https://bit.ly/3bhKIjd
Blog: https://hanglehg85.blogspot.com/
Twitter: https://twitter.com/LKimHng27408125
Facebook: fanpage
https://www.facebook.com/hanglehg/
Pinterest: https://www.pinterest.com/hanglehg/

————————————
CONTACT US:
© Bản quyền thuộc về Hằng Lê HG85 – Xin không sao chép lại (Nếu muốn sử dụng xin liên hệ với chúng tôi).
© Copyright by hanglehg85 ☞ Do not Reup

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Muồng truổng:

Bài thuốc chữa bệnh từ cây muồng trâu

Công dụng, cách dùng Muồng truổng

Tên tiếng Việt: Muồng truổng, Mạy khuống (Tày), Tần tiêu, Đơn gai, Muồng lá nhỏ, Cây sẻn, Sẻn đen, Truông lá nhỏ

Có thể bạn quan tâm đến:   Pteridium aquilinum (L.) Kuhn - cách dùng Rau quyết Ráng lông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Zanthoxylum avicennae (Lam.) DC

Tên đồng nghĩa: Fagara avicennae Lam.

Họ: Rutaceae (Cam)

Công dụng: Sát trùng, chữa mẩn ngứa, ghẻ lở, đau răng, viêm gan vàng da, viêm thận, phong thấp, đòn ngã tổn thương. Quả chữa đau dạ dày, đau bụng. Lá chữa đau thắt lưng, viêm tuyến vú, viêm mủ da

A. Mô tả cây

  • Cây nhỏ nhưng cũng có những cây gỗ to có thân mang nhiều gai lởm chởm (do đó có tên vùng Nghệ An, Hà Tĩnh, cành cũng mang nhiều gai thẳng đứng và ngắn.
  • Lá nhẵn, kép lông chim rìa lẻ từ 3 đến 13 đôi lá chét; cuống lá hình trụ có khi kèm theo đôi cánh nhỏ.
  • Hoa màu trắng nhạt, mọc thành tán kép, nhẵn, tận cùng, dài hơn lá. Quả dài 4mm, 1 đến 3 mảnh, lớp vỏ ngoài không tách khỏi lớp vỏ trong, mỗi ngăn chứa một hạt màu đen. 

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

Muồng truởng mọc hoang ở khắp rung núi các tỉnh miền Bắc nước ta, có mọc cả ở miền Nam, Campuchia, Lào. Nhân dân thường lấy lá về nấu ăn, lấy rễ hoặc vỏ thân, vỏ rễ và sao vàng hoặc phơi khô làm thuốc. Không phải chế biến gì khác. 

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Nước bọt | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

C. Thành phần hoá học 

Trong rễ màu vàng, vị rất đắng có chứa ancaloit, chủ yếu là becberin. Hoạt chất khác chưa rõ. Trong quả có một ít tinh dầu mùi thơm xitronellal. 

D. Công dụng và liều dùng 

  • Muồng trưởng là một vị thuốc còn nằm trong phạm vi kinh nghiệm nhân dân. Người ta thường lấy rễ về sao vàng sắc đặc mà uống để chữa mẩn ngứa, lở loét, chảy nước.
  • Mỗi ngày uống 6 đến 12g rễ khô. Dùng ngoài không kể liều lượng để nước tắm khi bị mẩn ngứa, lở loét, ghẻ. Một số nơi dùng lá nấu ăn.

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Muồng truổng…

Muồng truổng, tác dụng chữa bệnh của Muồng truổng

Tên khác:

Tên thường gọi: Muồng truổng còn
gọi là Màn tàn, Sen lai, Tần tiêu, Buồn chuồn, Mú
tương
, Cam (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam). Lạc giao, Điểu bất túc, Ưng bất bạc (Vân Nam trung dược tư nguyên danh lục). Ô nha bất xí, Lặc đương (Linh nam thái dược lục), Ô bất túc, Hoa mi giá (Linh nam thảo dược chí), Thích đảo thụ (Quảng Châu bộ đội thường dụng trung thảo dược thủ san).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây ruối | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên tiếng Trung: 簕欓花椒

Tên khoa
học:
Zanthoxylum avicennae

Họ khoa học: Thuộc họ
Cam quýt – Rutaceae

Cây Mường truổng

(Mô tả, hình ảnh cây Mường truổng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả
cây

Cây nhỏ
nhưng cũng có cây gỗ to có thân mang nhiều gai lởm
chởm, cành cũng mang nhiều gai thẳng đứng và ngắn.
Lá nhẵn, kép lông chim rìa lẻ 3-13 lá chét, cuống
lá hình trụ có khi kèm theo đôi cánh nhỏ. Hoa màu
trắng nhạt, mọc thành tán kép, nhẵn tận cùng, dài
hơn lá. Quả dài 4mm, lớp vỏ ngoài không tách khỏi
lớp vỏ trong, mỗi ngăn chứa một hạt màu đen.

Phân
bố, thu hái và chế biến

Muồng
truổng mọc hoang ở khắp rừng núi các tỉnh phía Bắc
nước ta, có mọc cả ở Miền Nam. Nhân dân thường lấy
lá về nấu ăn, lấy rễhoặc vỏ thân, vỏ rễ về sao
vàng hoặc phơi khô làm thuốc. Không phải chế biến gì
khác.

Có thể bạn quan tâm đến:   Hà thủ ô trị yếu sinh lý ở nam giới hiệu qủa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Thành
phần hoá học

Trong rễ
màu vàng, vị rất đắng, có chứa ancaloit, chủ yếu
là becberin. Hoạt chất khác chưa rõ. Trong quả có
một ít tinh dầu mùi thơm xitronellal.

Vỏ cây hàm chứa Diosmin (hương diệp mộc đại), Hesperidin (đăng bì đại), Avicennin (lặc giảo tố) lại còn hàm hữa sterol, thành phần phenol, axit hữu cơ. …

Chi tiết thông tin cho Muồng truổng, tác dụng chữa bệnh của Muồng truổng…

Cây muồng truổng (tần tiêu, lạc giao) và 4 bài thuốc chữa viêm gan, thủy thũng, đau xương khớp hiệu quả

Cây muồng truổng hay còn gọi với nhiều cái tên khác như màn tàn, lạc giao, tần tiêu… Đây là vị thuốc quý trong đông y thường được dùng chữa bệnh. Dân gian thường dùng cây ưng bất lạc chữa viêm gan, thủy thũng, xương khớp.

Thông tin, mô tả cây muồng truổng

Tên gọi khác: Màn tàn, Sen lai, Tần tiêu, Buồn chuồn, Mú tương, Cam (Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam). Lạc giao, Điểu bất túc, Ưng bất bạc (Vân Nam trung dược tư nguyên danh lục). Ô nha bất xí, Lặc dương (Linh nam thái dược lục), Ô bất túc, Hoa mi giá (Linh nam thảo dược chí), Thích đảo thụ (Quảng Châu bộ đội thường dụng trung thảo dược thủ san).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Chu sa thần sa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Zanthoxylum avicennae

Họ: Cam quýt (Rutaceae)

Thông tin, mô tả cây muồng truổng

1. Mô tả thực vật

Cây nhỏ nhưng cũng có cây gỗ to có thân mang nhiều gai lởm chởm, cành cũng mang nhiều gai thẳng đứng và ngắn. Lá nhẵn, kép lông chim rìa lẻ 3-13 lá chét, cuống lá hình trụ có khi kèm theo đôi cánh nhỏ. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành tán kép, nhẵn tận cùng, dài hơn lá. Quả dài 4mm, lớp vỏ ngoài không tách khỏi lớp vỏ trong, mỗi ngăn chứa một hạt màu đen.

2. Phân bố, bộ phận dùng, thu hái và chế biến

Phân bố: Muồng truổng mọc hoang ở khắp rừng núi các tỉnh phía Bắc nước ta, có mọc cả ở Miền Nam.

Bộ phận dùng: Lá, vỏ, thân, rễ.

Thu hái, chế biến: Nhân dân thường lấy lá về nấu ăn, lấy rễ hoặc vỏ thân, vỏ rễ về sao vàng hoặc phơi khô làm thuốc. Không phải chế biến gì khác.

3. Tính vị, quy kinh, bảo quản

Tính vị: Vị cay, tính ấm (Bản thảo cầu nguyên).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bối mẫu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Quy kinh: Cho có nghiên cứu

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát

Cây tần tiêu có vị cay, tính ấm dùng làm thuốc chữa bệnh

4. Thành phần hoá học

Trong rễ màu vàng, vị rất đắng, có chứa ancaloit, chủ yếu là becberin. Hoạt chất khác chưa rõ. Trong quả có một ít tinh dầu mùi thơm xitronellal.

Vỏ cây hàm chứa Diosmin (hương diệp mộc đại), Hesperidin (đăng bì đại), Avicennin (lặc giảo tố) lại còn hàm hữa sterol, thành phần phenol, axit hữu cơ.

Tác dụng dược lý của cây muồng truổng

Trị họng hầu sưng đau, hoàng thũng, sốt rét, phong thấp xương đau, …

Chi tiết thông tin cho Cây muồng truổng (tần tiêu, lạc giao) và 4 bài thuốc chữa viêm gan, thủy thũng, đau xương khớp hiệu quả…

Bài thuốc chữa bệnh từ cây muồng trâu

Cây muồng trâu

Cải thiện tình trạng táo bón

Chuẩn bị: 20g lá muồng trâu.

Thực hiện: Đun với 1 lít nước và uống 1 ly trước khi ngủ.

Trị dị ứng và nấm ngoài da

Bài thuốc 1: Dùng 5 – 20g quả khô không hạt và cuống lá, đem ngâm với 1 lít nước sôi và dùng 1 tách uống vào buổi tối để giảm dị ứng.

Bài thuốc 2: Dùng lá muồng trâu sắc đặc rồi đắp trực tiếp lên vùng da tổn thương hoặc pha nước tắm mỗi ngày.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Gấc nếp | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chữa viêm họng

Chuẩn bị: Một lượng lá tươi vừa đủ.

Thực hiện: Nghiền, ép lấy nước và pha loãng. Dùng nước này để súc miệng hằng ngày nhằm giảm đau và ngứa rát cổ họng.

Giảm đau thần kinh tọa

Chuẩn bị: Rễ nhàu, thần thông, kiến cò mỗi thứ 12g, đỗ trọng 8g, cây lức 20g và muồng trâu 24g.

Thực hiện: Sắc uống, ngày dùng 1 thang.

Hạn chế biến chứng do bệnh thấp khớp

Chuẩn bị: Rễ cỏ xước, dứa dại, tang ký sinh và quế chi mỗi thứ 20g, vòi voi 30g và muồng trâu 40g.

Thực hiện: Sắc uống ngày 1 thang trong 7 – 10 ngày.

Chấm dứt tình trạng mẩn ngứa ngoài da

Chuẩn bị: Quả khô không hạt và cuống lá 5 – 20g.

Thực hiện: Ngâm trong 1 lít nước sôi, dùng 1 ly nhỏ uống vào buổi tối

Lưu ý : Thận trọng khi dùng dược liệu cho phụ nữ mang thai.

Dược liệu muồng trâu có tác dụng nhuận tràng do đó có thể gây tiêu chảy khi dùng cho người có tỳ hư hàn (đau bụng đi ngoài, lạnh bụng).

Không nên dùng dược liệu trong thời gian dài.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Lu lu đực | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Bài thuốc chữa bệnh từ cây muồng trâu…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Muồng truổng

sức khỏe, Hằng Lê HG85, hằng lê hg85, sống khỏe tại nhà, cây muồng trâu, lá muồng trâu, muồng trâu, lá muồng trâu có tác dụng gì, muồng trâu giúp thanh nhiệt, bài thuốc chữa bệnh từ muồng trâu, công dụng cây muồng trâu, một số lưu ý khi sử dụng muồng trâu, muồng trâu có công dụng gì, cay muong trau, muongtrau, muong trau, caymuongtrau, muồng lác, muong lac, muonglac, muồng sức lác, muongsuclac, muongtrilac, muongtrilangben, muồng trị lác, muồng trị lang ben

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Muồng truổng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Muồng truổng trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.