Công dụng, cách dùng Ngải đắng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Ngải đắng trong bài viết này nhé!

Video: CÂY NGẢI CỨU – CÔNG DỤNG & CÁCH DÙNG

Bạn đang xem video CÂY NGẢI CỨU – CÔNG DỤNG & CÁCH DÙNG được cập nhật từ kênh ĐẶC SẢN NA HANG từ ngày 2019-05-08 với mô tả như dưới đây.

Ngải cứu còn được gọi là thuốc cứu, ngải diệp, nhả ngải, quá sú, cỏ linh li, là một loài thực vật thuộc họ cúc. Thảo mộc này thuộc cây thân thảo, sống lâu năm, lá mọc so le, chẻ lông chim…
Tác dụng của ngải cứu
– Phòng ung thư: Ngải cứu có thể chống lại một số dòng tế bào ung thư đã được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu ở động vật. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng vẫn còn thiếu để hỗ trợ sử dụng ngải cứu trong điều trị ung thư hoặc dự phòng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Hyptis suaveolens (L.) Poit- công dụng Tía tô dại - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Điều hòa kinh nguyệt: Bạn có thể hãm trà ngải cứu để uống 1 tuần trước kỳ kinh để bớt đau bụng hay uống trong suốt kỳ kinh để điều hòa kinh nguyệt.

– Sơ cứu vết thương: Bạn hãy giã lá ngải cứu và trộn với muối để cầm máu và giảm đau khi bị thương.

– Trị mụn và dưỡng da: Đắp mặt bằng ngải cứu tươi giã nát có thể giúp trị mụn và làm hồng da.

– Chữa suy nhược cơ thể: Món gà hầm ngải cứu có thể bổ sung dưỡng chất cho những ai bị suy nhược cơ thể.

– Giảm mỡ bụng: Bạn có thể rang ngải cứu với muối rồi bỏ vào túi để chườm bụng. Cách này có thể giúp bạn giảm mỡ bụng, giữ ấm, ngăn ngừa táo bón và chữa đau lưng.
Ngải cứu có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.
© Bản quyền thuộc về Đặc Sản Na Hang
⚠ Copyright notes: This video was made by me (Please do not copy video clips in any form).
#cayngaicuu, #cayngaicuuchuabenhgi, #cachdungngaicuu

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bồ kết - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Ngải đắng:

Công dụng, cách dùng Ngải đắng

Tên gọi khác: Ngải áp xanh

Tên khoa học: Artemisia absinthium L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Công dụng: dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, làm thuốc bổ đắng chữa đầy hơi, đau dạ dày, đau gan, tăng huyết áp, ho, sốt.

1. Mô tả

  • Cây thảo, sống hai năm hoặc nhiều năm, cao 0,40 – 0,60m, có khi đến 1m. Thân mọc đứng, có khía dọc và lông mềm màu trắng.
  • Lá mọc so le, hai mặt phủ lông tơ trắng, mép khía răng; lá ở phía gốc có cuống dài, chẻ lông chim 3 lần, lá ở gần ngọn chẻ ít hơn và có cuống ngắn.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành đầu, các đầu họp lại thành chùy; hoa màu vàng hay trắng.
  • Quả ít gặp.

2. Phân bố, sinh thái

Cây có nguồn gốc ở vùng ôn đới ẩm thuộc châu Âu và một phần ở châu Á, đồng thời cũng có được trồng ở một số quốc gia Đông Âu và Liên Xô cũ. Ngải đắng được Viện Dược liệu nhập giống từ Hungari vào cuối những năm 60 của thế kỷ trước tại vườn thuốc ở SaPa. Tuy nhiên hiện nay cây đã bị mất giống.

Có thể bạn quan tâm đến:   Bài thuốc tú quân tử thang gia sài hồ thanh bì - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Ngải đắng là cây ưa sáng, ưa khí hậu ẩm mát của vùng núi cao. Cây sống một năm, nên sau khi có quả già, toàn cây sẽ bị tàn lụi vào mùa đông.

Bộ phận dùng:

Toàn bộ phần trên mặt đất, lá.

3. Thành phần hóa học

Ngải đắng chứa tinh dầu bao gồm myrcen, α – pinen, thujyl alcol, nerol, thujyl acetat.

Theo Kennedy Alan I, 1993, tinh dầu rễ chứa α – fenchen 53%, β – myrcen 6%, endo – bornyl acetat 2%, β – pinen 1%, trong khi đó tinh dầu rễ chứa neryl isovalerat 47% và nery butyrat 6% [CA 119; 1993: 4973 t].

Theo tài liệu khác, tinh dầu có 24 thành phần trong đó có thuyen và isothuyen (12 – 25%), sabinyl acetat (13 – 20%) và 1,8 – cineol (2 – 13%).

4. Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn:

Thử tác dụng kháng nấm của tinh dầu trên 2 loại nấm là Candida albicans Saccharomyces cerevisiae var. chevalieri. Kết quả cho thấy, tinh dầu ngải đắng có tác dụng ức chế khá mạnh sự phát triển của cả 2 loại nấm.

Tác dụng bảo vệ gan:

  • Tác dụng của cao ngải đắng chiết bằng ethanol – nước đã được nghiên cứu trên tổn thương gan do acetaminophen và CCl4. Kết quả cho thấy:
  • Acetamino…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Ngải đắng…

Ngải đắng, tác dụng chữa bệnh của Ngải đắng

Tên khác

Tên thường gọi: Ngải đắng còn gọi là Ngải áp xanh, Ngải tây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Lactuca indica L- công dụng Bồ công anh | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Artemisia absinthium L.

Họ khoa học: thuộc họ Cúc – Asteraceae.

Cây Ngải đắng

(Mô tả, hình ảnh cây Ngải đắng, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…).

Mô tả:

Cây thảo cao 0,4-1m, sống dai, màu trăng trắng, phân nhiều
nhánh, rất thơm. Lá dạng trứng, các lá phía dưới hai hay ba
lần chia lông chim, có cuống và có lông mềm, màu lục ở trên,
màu trắng trắng ở dưới. Hoa màu vàng xếp thành đầu nhỏ hình
cầu, các hoa đầu này lại xếp thành chùm bên trái ra, tạo
thành dạng chuỳ có lá, đế hoa có lông, lá bắc của bao chung
màu lục và dạng vẩy nhiều hay ít; tất cả hoa đều hình ống.
Quả bế, rất nhỏ, nhẵn, không có mào lông.

Ra hoa tháng 1.

Bộ phận
dùng:

Lá và phần cây trên mặt đất – Folium et Herba Artemisiae
Absinthii.

Nơi sống
và thu hái:

Phổ biến ở châu Âu, một phần châu Á và Bắc Phi trên đất khô
và ở núi. Nước ta nhập trồng ở Sapa, tỉnh Lào Cai.

Thành phần hóa học:

Lá và ngọn cây mang hoa chứa tinh dầu,
absinthole, những chất đắng trong đó có glucosid absinthin,
artemisitin và các vết C và B6.

Tác dụng dược lý:

– Kích thích tiết dịch mật.

Có thể bạn quan tâm đến:   Carica papaya L- công dụng Đu đủ, Phiên qua thụ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

– Kháng viêm.

– Tẩy giun.

– Làm dịu những cơn đau bao tử.

– Thuốc chống trầm cảm nhẹ.

Vị thuốc Ngải đắng

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị và tác dụng:

Vị đắng, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng
bổ, lợi tiêu hóa, hạ nhiệt, làm dịu đau, chống ho, trừ giun
và điều kinh. Hoa có tác dụng trị giun và bổ.

Công dụng:

Được dùng chữa chứng…

Chi tiết thông tin cho Ngải đắng, tác dụng chữa bệnh của Ngải đắng…

Cây áp xanh (ngải đắng) thảo dược tuyệt vời nguồn gốc Châu Âu

  • Tên khác: Cây áp xanh hay còn gọi là cây ngải đắng, ngải áp xanh, ngải hoa vàng.
  • Tên khoa học: Artemisia absinthium, thuộc họ cúc (1).
  • Bộ phận dùng: Lá và thân cây.
  • Tính vị: cây có mùi thơm, vị đắng, tính ấm.
  • Công dụng chính: Bồi bổ sức khỏe, kích thích tiêu hóa.

Mô tả cây áp xanh

Không phải tự nhiên cây áp xanh có tên gọi là ngải áp xanh, bởi hình dáng loại cây này gần giống cây ngải cứu, lạ có vị đắng nên người dân thường gọi là ngải áp xanh.

Ngải áp xanh là dạng cây thân thảo sống lâu năm, lá cây dạng lá kép, chia thành nhiều nhánh lá nhỏ rất giống lá ngải cứu, các lá mọc xoắn, màu xanh xám ở mặt trên và màu trắng bạc mặt dưới lá. Điểm khác biệt dễ nhận ra đó là cây ngải áp xanh có hoa màu vàng, đồng thời khi sắc uống hoặc ngâm rượu nước thuốc thường có màu xanh ngọc rất đẹp (2).

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bạch cương tằm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Ngải áp xanh mọc ở đâu ?

Ngải áp xanh có nguồn gốc xuất xứ từ miền Nam Châu Âu, được di thực và trồng nhiều ở Bắc Mỹ, Canada, Thung lũng Kashmir của Ấn Độ và một số quốc gia trên thế giới. Ở nước ta không biết cây được di thực từ khi nào, chỉ biết hiện nay cây này được trồng ở một số tỉnh miền Nam như Vũng Tàu, Đồng Nai để làm thuốc và làm rượu.

Bộ phận dùng, chế biến, thu hái

Người dân thu hái lá, thân cây (Những phần cây có màu xanh) về rửa sạch, cắt ngắn phơi khô làm thuốc, hoặc nấu cao, chế rượu. Cây được thu hái quanh năm nhưng nhiều nhất vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 8 hàng năm.

Hình ảnh hoa cây ngải áp xanh

Công dụng của cây áp xanh

Theo wikipedia ngải áp xanh là loại thảo dược được sử dụng rất phổ biến ở các nước Châu âu và Bắc Mỹ, loại cây này có những công dụng chính sau (2):

  • Tăng cường tiêu hóa, kích thích ăn uống
  • Điều trị đầy hơi, khó tiêu
  • Bồi bổ, tăng cường sức khỏe
  • Giải cả…

Chi tiết thông tin cho Cây áp xanh (ngải đắng) thảo dược tuyệt vời nguồn gốc Châu Âu…

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Ý dĩ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tìm hiểu tác dụng chữa bệnh của cây ngải đắng

TÌM HIỂU TÁC DỤNG CHỮA BỆNH CỦA CÂY NGẢI ĐẮNG

Ngải đắng hay còn gọi là ngải áp xanh, là một loại cây thảo sống lâu năm thuộc họ Cúc, cây có nguồn gốc ở vùng ôn đới thuộc châu Âu và một phần ở châu Á, đồng thời cũng có được trồng ở một số quốc giá Đông Âu và Liên xô cũ. Cây ưa khí hậu ẩm mát của vùng núi cao, được du nhập vào Việt Nam trồng tại Sa Pa từ những năm 60 của thế kỷ trước tuy nhiên hiện nay đã bị mất giống.

Ngải đắng có tên khoa học là Artemisia absinthium L. Absinthium là tên đầu tiên của thảo dược này, nó được cho là xuất phát từ từ “absinthium” trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “không thể uống được”, phản ánh vị rất đắng của nó. Chi Artemisia được đặt theo tên của Artemis, nữ thần trinh tiết của người Hy Lạp. Cây cao khoảng 0,4-0,6m, có khi lên tới 1m, thân mọc đứng, có khía dọc và lông mềm màu trắng. Lá mọc so le, hai mặt phủ lông tơ trắng, mép khía răng cưa. Lá ở phía gốc có cuống dài, chẻ lông chim 3 lần, lá ở gần ngọn chẻ ít hơn và có cuống ngắn. Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành đầu, các đầu họp lại thành chùy; hoa màu vàng hay trắng. Quả ít gặp. 

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng không ngờ của củ... | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Đây là vị thuốc dân gian nổi tiếng được sử dụng lâu đời trong y học cổ đại Hy Lạp. Toàn bộ phần trên mặt đất đều sử dụng để làm thuốc. Khảo sát tài liệu đầy đủ về các nghiên cứu hóa thực vật của ngải đắng cho thấy, nó có chứa các chất chủ yếu là lacton, terpenoid (trans-thujone, γ-terpinene, 1,4-terpeniol, myrcene, bornyl acetate, cadinene camphene, trans-sabinyl acetate, guaiazulene, chamazulene, camphor, and linalool), tinh dầu, các acid hữu cơ, nhựa, tanin, các phenol, flavonoid (quercitin và rutin), các flavonoid glycoside (isorhamnetin-3-O-rhamnose glucoside, isoquercitrin, quercitin-3-O-D-glucoside, quercetin-3-O-rhamnoglucoside, và isorhamnetin-3-O-glucoside), và các axit phenolic như axit coumaric, syringic, salicylic, chlorogenic, vanillic. Ngoài ra, ngải đắng còn được chứng minh là có isoflavone glycosid, đặc trưng là artemisia isoflavonyl glucosyl diester và bis-isoflavonyl dirhamnosid. Tinh …

Chi tiết thông tin cho Tìm hiểu tác dụng chữa bệnh của cây ngải đắng…

Ngải đắng – Cây Thuốc Nam Quanh Ta

Cây Ngải đắng. Tên khoa học: Artemisia absinthium L. (Nguồn ảnh: Internet)

Ngải đắng

Ngải đắng, Ngải áp xanh – Artemisia absinthium L., thuộc họ Cúc – Asteraceae.

Mô tả: Cây thảo cao 0,4-1m, sống dai, màu trăng trắng, phân nhiều nhánh, rất thơm. Lá dạng trứng, các lá phía dưới hai hay ba lần chia lông chim, có cuống và có lông mềm, màu lục ở trên, màu trắng trắng ở dưới. Hoa màu vàng xếp thành đầu nhỏ hình cầu, các hoa đầu này lại xếp thành chùm bên trái ra, tạo thành dạng chuỳ có lá, đế hoa có lông, lá bắc của bao chung màu lục và dạng vẩy nhiều hay ít; tất cả hoa đều hình ống. Quả bế, rất nhỏ, nhẵn, không có mào lông. Ra hoa tháng 1.

Có thể bạn quan tâm đến:   Petroselinum crispum (Mill.) Nym-công dụng Mùi tây, Ngò | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bộ phận dùng: Lá và phần cây trên mặt đất – Folium et Herba Artemisiae Absinthii.

Nơi sống và thu hái: Phổ biến ở châu Âu, một phần châu Á và Bắc Phi trên đất khô và ở núi. Nước ta nhập trồng ở Sapa, tỉnh Lào Cai.

Thành phần hóa học: Lá và ngọn cây mang hoa chứa tinh dầu, absinthole, những chất đắng trong đó có glucosid absinthin, artemisitin và các vết C và B6. Tính vị và tác dụng: Vị đắng, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng bổ, lợi tiêu hóa, hạ nhiệt, làm dịu đau, chống ho, trừ giun và điều kinh. Hoa có tác dụng trị giun và bổ. 750

Công dụng: Được dùng chữa chứng đầy hơi và đau dạ dày, đau gan, huyết áp cao, ho, sốt, sốt rét gián cách; thường dùng làm thuốc trị giun sán. Dùng dưới dạng thuốc hãm, cồn chiết, rượu thuốc, còn dùng chiết làm nước uống, làm thơm rượu vang và những thức uống khác.

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Ở Tuynidi, người ta còn dùng quả và lá phơi khô rồi quấn làm thuốc hút, hoặc sắc uống làm thuốc trị sốt và trị cúm. Ngải giun Ngải giun, Thanh cao biển – Artemisia maritima L., thuộc họ Cúc – Asteraceae.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Thuốc bỏng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Mô tả: Cỏ thơm, cao 30-80cm, lá hoa đầy lông nhung trắng.Lá có phiến tròn dài, 2 lần xẻ thành đoạn hẹp đều, cuống dài. Hoa đầu cao 4mm; lá bắc nhiều hàng, tròn dài, có mép mỏng mỏng; toàn hoa ống, hoa ngoài cái, hoa trong lưỡng tính. Quả bế nhỏ, không có …

Chi tiết thông tin cho Ngải đắng – Cây Thuốc Nam Quanh Ta…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Ngải đắng

cay ngai cuu, thao duoc ngai cuu, cong dung chua benh cay ngai cuu, duoc lieu ngai cuu, cay ngai cuu chua benh gi, cach dung cay ngai cuu, cay ngai cuu chua benh, thao duoc cay ngai cuu

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Ngải đắng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Ngải đắng trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.