Công dụng, cách dùng Ngô có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Ngô trong bài viết này nhé!

Video: Cây xấu hổ (mắc cỡ) trị bệnh gì? Công dụng, cách dùng, bài thuốc của nó.

Bạn đang xem video Cây xấu hổ (mắc cỡ) trị bệnh gì? Công dụng, cách dùng, bài thuốc của nó. được cập nhật từ kênh mr ngo từ ngày 2021-08-14 với mô tả như dưới đây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bảy lá một hoa | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Cây xấu hổ (mắc cỡ) trị bệnh gì? Công dụng, cách dùng, bài thuốc của nó.
Cây xấu hổ (mắc cỡ) là vị thuốc có tác dụng điều trị đau nhức xương khớp, gai cột sống, mất ngủ hiệu quả. Hôm nay tôi và các bạn sẽ cùng tìm hiểu công dụng, cách dùng, bài thuốc của nó.
Cây xấu hổ là loại cây rất phổ biến ở nước Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng quê. Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đã từng chạm vào cây này và lá lập tức co lại. Trái ngược với vẻ e ấp như tên gọi của nó, cây có nhiều công dụng quý với sức khoẻ của con người, đặc biệt là giúp chữa bệnh mất ngủ, an thần rất hiệu quả.

———————————–

Nếu thấy hay, có ích hãy hãy nhấn like, share video và đăng ký để ủng hộ kênh nhé!
Video có thể có những hình ảnh, nội dung có chứa bản quyền dựa trên luật sử dụng hợp lý Fair Use. Mọi vi phạm chính sách về nguyên tắc cộng đồng, luật bản quyền xin liên hệ: ngohung293@gmail.com. Tôi sẽ làm bất cứ điều gì mà bạn yêu cầu.
Xin chân thành cảm ơn
Nguồn: https://babaucanbiet.com
Nguồn: http://www.marrybaby.vn/
Website: https://goo.gl/Whvz8g
Fanpage: https://goo.gl/mXcZWk
https://goo.gl/puhEbe

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Ngô:

Công dụng, cách dùng Ngô

1. Mô tả

  • Cây thảo lớn, cao 2 – 3m. Thân thẳng, đặc, nhẵn, không phân nhánh, các đốt ở gốc mang rễ. Lá hình dải, dài 30 – 40cm, thường gập xuống, gốc nhẵn sát thân, đầu thuôn nhọn, hai mặt nháp, mép có lông dạng mi, gân giữa nổi rõ; bẹ lá nhẵn, mép có lông mềm, lưỡi bẹ ngắn, có lông mi.
  • Cụm hoa đực mọc ở ngọn thân thành chùy, cuống có lông; bông nhỏ hình bầu dục mang 2 hoa, hoa có 3 nhị, bao phấn thuôn, mày mềm hình mũi mác, có lông. Cụm hoa cái mọc ở kẽ lá thành bông dày hình trụ, không cuống; bông nhỏ rất ngắn mang 1 hoa, hoa ở dưới rỗng, các hoa ở trên có bầu và vòi nhụy dài, mày mềm, khá rộng.
  • Quả cứng, bóng, màu vàng, đôi khi đỏ hoặc nâu, tím, xếp thành nhiều dãy, bao bọc bởi mày, có vòi tồn tại rất dài và mảnh.
  • Mùa hoa quả: tháng 6-8.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Thanh thất | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

2. Phân bố, sinh thái

Ngô có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Mexico và Trung Mỹ. Từ thời cổ đại, thổ dân ở đây đã biết trồng. Ở Ấn Độ, ngô cũng đã được trồng cách đây 7000 năm; đến thế kỷ thứ 16, người Bồ Đào Nha đưa ngô từ châu Mỹ vào vùng Đông Nam Á. Ngày nay, ngô đã trở thành loại cây cho hạt được trồng rộng rãi nhất thế giới, từ 58° vĩ tuyến Bắc (Nga và Canada) đến 42° vĩ tuyến Nam (New Zealand và lục địa Nam Mỹ). Ở Việt Nam, ngô cũng được coi là cây trồng cổ và hiện trồng ở khắp các địa phương, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi.

Trải qua lịch sử trồng trọt và chọn lọc, các giống ngô trên thế giới đã trở nên vô cùng phong phú và đa dạng. Căn cứ vào hình dạng và kích thước hạt ngô người ta đã chia ra thành những nhóm giống ngô chủ yếu sau:

  1. Nhóm thứ nhất: Z. mays L. convar. dentiformis Koern. (Z. mays L. var. indentata (Sturt.) Bailey): được trồng chủ yếu ở Mỹ và Bắc Mexico.
  2. Nhóm thứ hai: Z. mays L. convar. microsperma Koern. (Z. mays L. var. everta (Sturt.) Bailey): Nhóm ngô quan trọng của Mỹ và Mexico hiện nay.
  3. Nhóm thứ ba: Z. mays L. convar. amylacea (Sturt.) Grebensc. (Z. mays L. var. amylacea (Sturt.) Bailey): Nhóm ngô cổ được trồng chủ yếu ở vùng khô của Mỹ, phía tây của vùng Nam Mỹ và Nam Phi.
  4. Nhóm thứ tư: z. mays L…
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cỏ tai hùm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Ngô…

Công dụng trị bệnh của râu ngô không phải ai cũng biết

Râu ngô đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Việc chế biến lại rất dễ mà mùi vị lại thơm, ngọt thanh dễ uống nên bạn có thể sử dụng nó thay nước uống hằng ngày.

Thành phần dinh dưỡng

Trong râu ngô chứa nhiều vitamin A, B1, B2, B6, C, vitamin K, axit pantothenic, các steroid như sytosterol, sigmasterol, dầu béo và nhiều chất vi lượng khác nên rất tốt cho sức khỏe.

Theo Y học cổ truyền, râu ngô có vị ngọt, tính bình, có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị các bệnh như tiểu rắt, bí tiểu, tiểu ra máu, viêm tiết niệu, sán trong gan, mật, hỗ trợ điều trị sỏi mật, vàng da… Ngoài ra, nó còn là thảo dược được sử dụng để điều trị các bệnh về gan rất hiệu quả.

Tác dụng của râu ngô

Râu ngô đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Dưới đây là một vài tác dụng chính:

  • Làm tăng bài tiết mật và giảm bớt độ nhớt của mật nhờ đó, tạo điều kiện thuận lợi để mật đi vào ruột dễ dàng hơn, hỗ trợ tiêu hóa thức ăn tốt hơn.
  • Làm hạ đường huyết, giúp máu chóng đông và tăng bài tiết nước tiểu.
  • Có tác dụng rất tốt đối với những ai bị ứ mật và sỏi túi mật. Có thể uống nước râu ngô hằng ngày thay cho nước chè.
  • Có tác dụng lợi tiểu, đặc biệt tốt cho những người bị bệnh về thận.
  • Những trường hợp bị phù do liên quan đến bệnh tim.
  • Những bệnh nhân bị sỏi mật, sỏi bang quang, sỏi niệu quản nếu thường xuyên uống nước râu ngô sẽ giúp làn tan sỏi.

Cách chế biến râu ngô

Việc chế biến rất đơn giản. Bạn có thể lấy một nắm râu ngô tươi, rửa sạch rồi đun với khoảng 1 lít nước. Đun sôi tầm 10 phút rồi tắt bếp. Chờ nước nguội rồi uống thành 3 – 4 lần mỗi ngày.

Ngoài ra, bạn có thể phơi khô râu ngô để dự trữ uống dần. Mỗi lần nấu lấy ra một ít, có thể tráng qua nước nóng như pha chè rồi cho nước vào nấu sôi và để uống cả ngày thay cho nước chè.

Nước ngô có vị ngọt thanh dễ uống nhưng nếu bạn thích ngọt thì có thể cho thêm một ít đường để cảm thấy dễ uống hơn.

Nếu đang mắc các bệnh về th…

Chi tiết thông tin cho Công dụng trị bệnh của râu ngô không phải ai cũng biết…

Có thể bạn quan tâm đến:   Rubus pinfaensis Le'vl. et Vant- công dụng Dum bầu dục | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Râu ngô có tác dụng gì? Cách dùng dược liệu râu ngô

Râu ngô là bộ phận quen thuộc của quả ngô (bắp) theo y học cổ truyền có thể thanh nhiệt, bình can và điều trị nhiều bệnh lý.

Sử dụng nước Râu ngô thường xuyên có điều trị một số bệnh lý trong cơ thể
  • Tên gọi khác: Bắp, Ngô, Bẹ, Lúa ngô, Ngọc mễ, Má khẩu lí (Thái), Hờ bo (Ba Na)
  • Tên khoa học: Zea mays L.
  • Họ: Thuộc họ Lúa – Poaceae

Mô tả dược liệu Râu ngô

1. Đặc điểm sinh thái cây Ngô

Cây ngô (bắp) là cây lương thực và là một cây thuốc quý có thể điều trị nhiều bệnh lý. Đặc điểm nhận dạng như sau:

Cây thân thảo cao khoảng 1,5 – 2,5 m. Thân dày, đặc, tương tự như thân tre, có đốt, các đốt cách nhau khoảng 20 – 30 cm.

Lá to, dài, bản rộng, méo có nhiều lông thô ráp.

Hoa đực có màu lục, tạo thành một bông dài tụ lại ngọn. Hoa cái tụ thành một bông to hình trụ ở nách lá và được bao bởi nhiều lá bắc dạng màng. Vòi nhụy có dạng sợi, màu vàng, túm lại thành chùm, có thể dài tới 20 cm. Đầu nhụy màu nâu hoặc tím sẫm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Gouania leptostachya DC- công dụng Dây gân | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Quả ngô hình trứng, có nhiều hạt, xếp khít nhau tạo thành 8 – 10 dây hạt. Hạt cứng, bóng, nhiều màu sắc, tuy nhiên màu phổ biến là màu vàng.

2. Dược liệu Râu ngô

Râu ngô hay còn gọi là vòi nhụy là bộ phận được ứng dụng làm thuốc. Ngoài ra, hạt ngô cũng có nhiều công dụng đối với sức khỏe.

3. Phân bố

Ngô có nguồn gốc ở châu Mỹ, được trồng ở đồng bằng và cả miền núi để lấy hạt làm lương thực.

Hiện tại, Ngô được trồng ở nhiều nơi để làm lương thực và thuốc.

4. Bào chế thuốc

Râu ngô sau khi thu hái, mang đi phơi thật khô. Nhặt bỏ các sợi râu màu đen, chỉ lấy những sợi màu nâu vàng óng và mượt.

5. Bảo quản

Bảo quản Râu ngô ở nơi kín, thoáng gió, tránh sâu bọ, nhiệt độ cao và nơi ẩm ướt.

6. Thành phần hóa học

Trong Râu ngô có chứa:

  • 4 – 5% chất khoáng giàu muối Kali, đường, 2,8% Lipid, Sterol như Sitosterol và Stigmasterol, Tanin, tinh dầu, Allantoin.
  • Trong 1 gram Râu ngô có chứa 1600 đơn vị sinh lý Vitamin K, Vitamin C.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng của Tích dương | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vị thuốc Râu ngô

Râu ngô khô là dược liệu có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh tâm, can, thận

1. Tính vị

Râu ngô có vị ngọt, tính bình có tác dụng bình can, lợi đàm, tiêu thũng, lợi …

Chi tiết thông tin cho Râu ngô có tác dụng gì? Cách dùng dược liệu râu ngô…

Râu ngô – vị thuốc dễ tìm nhiều công dụng

Râu ngô là loại dễ kiếm, dễ bảo quản, dễ sử dụng và đặc biệt là mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Ngoài ra, râu ngô còn là một loại thuốc hỗn hợp của nhiều vitamin và các vi chất ở dạng tự nhiên cần thiết cho cơ thể chống ôxy hoá tốt hơn bất cứ một loại thuốc bổ nào.

Theo Y học cổ truyền, râu ngô (bắp) và ruột bấc trong thân cây ngô có vị ngọt, tính bình, vào 2 kinh thận và bàng quang trị đái vàng rắt buốt, bí tiểu, viêm tiết niệu, tiểu ra máu, xuất huyết nội tạng, sạn trong gan, mật, thận, sạn niệu, bang quang, phù thủng, làm hạ áp huyết, làm thông mật trong điều trị gan mật, sỏi mật, vàng da… Đặc biệt, râu ngô là một trong các loại thảo dược dùng để điều trị bệnh gan hiệu quả nhất. 

Trong râu ngô có chứa vitamin A, vitamin K, vitamin B1, B2, B6 (pyridoxin), vitamin H (biotin), vitamin C, vitamin PP, các flavonoid, axit pantothenic, isotol, các saponin, các steroid như sytosterol và sigmasterol, các chất đắng, dầu béo, vết tinh dầu và nhiều chất vi lượng khác.

Có thể bạn quan tâm đến:   Xạ đen - Vị thuốc quý của người Việt - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tác dụng dược lý của râu ngô

– Uống nước râu ngô có tác dụng làm tăng bài tiết mật, giảm độ nhớt của mật, tạo điều kiện dẫn mật vào ruột được dễ dàng.

– Uống nước râu ngô còn làm hạ đường huyết, tăng bài tiết nước tiểu và làm máu chóng đông.

– Dùng râu ngô hàng ngày thay nước chè (trà) có tác dụng rất hiệu quả cho người bị ứ mật và sỏi túi mật .

– Nước luộc rau ngô có tác dụng lợi tiểu trong các bệnh về thận.

– Nước luộc rau ngô có tác dụng trong các trường hợp bị phù có quan hệ đến bệnh tim.

– Thường xuyên dùng nước luộc râu ngô lâu dài cho người bị bệnh sỏi thận hay sỏi bang quang và niệu quản sẽ làm tan các loại sỏi tạo thành do urat, phosphat, carbonat.

– Nuớc hãm râu ngô có tác dụng cầm máu trong trường hợp xuất huyết tử cung, nhất là tạng người dễ chảy máu. 

Bài thuốc từ râu ngô trị bệnh

Có thể bạn quan tâm đến:   Rosa multiflora Thunb- công dụng hồng nhiều hoa - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Bệnh sỏi thận hoặc tiết niệu

– Cho 10g râu ngô vào 200ml nuớc sôi, đun cách thủy 30 phút lấy nước hãm.

– Nếu làm nuớc sắc râu ngô thì lấy 10g râu ngô cho vào 300ml nước rồi đun sôi nhỏ lửa trong 30 phút.

Nước hãm, nước sắc r…

Chi tiết thông tin cho Râu ngô – vị thuốc dễ tìm nhiều công dụng…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Ngô

mr ngo, Cây xấu hổ, mắc cỡ, Cây xấu hổ (mắc cỡ) trị bệnh gì, cây xấu hổ

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Ngô này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Ngô trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.