Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr:

Nội dung chính

Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr

Tên tiếng Việt: Châu đảo, Tiết dê lá dày, Dây châu đảo

Tên khoa học: Pericampylus glaucus (Lam.) Merr.

Họ thực vật: Menispermaceae.

Công dụng: Cầm máu, chữa đau mắt, sốt, đau bụng khó tiêu (Lá). Cả cây chữa phong tê thấp, trẻ em kinh phong, uốn ván, đòn ngã tổn thương. Rễ chữa rắn độc cắn và trừ độc của cá.

Phân bố: Tuyên Quang, Hà Nội, Ninh Bình, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Biên Hòa, Bà Rịa. Cây mọc tự nhiên trong rừng, ở độ cao dưới 1000 m.

Mùa hoa quả: IV-XI.

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr…

Cây Tiết dê lá dày, Dây châu đảo – Pericampylus glaucus (Lam.) Merr | Y Dược Học Việt Nam

Dược liệu Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng thông kinh lạc, khư phong thấp, trấn thống. Ở nước ta, người ta dùng lá để làm thuốc cầm máu, chữa đau mắt, sốt, đau bụng, khó tiêu. (Viện Dược liệu)

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mơ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Hình ảnh cây Tiết dê lá dày

Tiết dê lá dày, Dây châu đảo có tên khoa học là Pericampylus glaucus

2.

Tiết dê lá dày, Dây châu đảo – Pericampylus glaucus (Lam.) Merr. thuộc họ Tiết dê – Menispermaceae.

Mô tả: Dây mảnh, có lông. Lá có phiến tam giác, dài 5-10cm, rộng 5-10cm, có lông như nhung, trắng ở mặt dưới, gân ở gốc 5; cuống dài bằng phiến. Chuỳ hoa có lông; hoa có 6-9 lá đài, 6 cánh hoa, hoa đực có 5mm, không lông, xanh rồi đen.

Ra hoa tháng 4-10, có quả tháng 4-11.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Pericampyli Glauci, có thể dùng các bộ phận khác nhau như rễ, thân, lá. Thường có tên là Hắc phong tán.

Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở các đồi từ vùng thấp đến độ cao 1000m từ Hà Giang, Hoà Bình, Ninh Bình, Quảng Ninh qua Thừa Thiên – Huế, Kon Tum đến Bà Rịa và Đồng Nai. Thu hái toàn cây quanh năm.

Thành phần hóa học: cây chứa alcaloid gây say.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, tính hàn; có tác dụng thông kinh lạc, khư phong thấp, trấn thống.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở nước ta, người ta dùng lá để làm thuốc cầm máu, chữa đau mắt, sốt, đau bụng, khó tiêu. (Viện Dược liệu)

Ở Ấn Độ, rễ được dùng trừ độc của cá.

Ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây trị phong thấp tê liệt, đau thắt lưng, trẻ em kinh phong, bệnh uốn ván, đòn ngã tổn thương. Rễ được dùng trị rắn độc cắn.

Chi tiết thông tin cho Cây Tiết dê lá dày, Dây châu đảo – Pericampylus glaucus (Lam.) Merr | Y Dược Học Việt Nam…

Tiết dê lá dày – Viện Y học bản địa Việt Nam

Cử nhân Nguyễn Văn Tuấn 4,181 lượt xem 28/12/2015

+ Phương pháp nghiên cứu định danh thực vật:

– Sử dụng các phương pháp so sánh hình thái truyền thống song song với một số phương pháp phân tích khoa học hiện đại.

– Căn cứ khoá phân loại thực vật.

– Kết hợp với những bộ sách chuyên ngành như: Cây cỏ Việt Nam – Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi (2012), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi (2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003, 2005), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi -Nguyễn Viết Thân (2003)… Tiến hành xác định tên khoa học và tìm hiểu thông tin khoa học.

+ Kết luận: Mẫu số 45-ĐD/YHBĐ có tên thường gọi và tên khoa học và được sắp xếp trên hệ thống phân loại như sau:

– Tên thường gọi: Tiết dê lá dày

– Tên khoa học: Pericampylus glaucus (Lam.) Merr.

* Lớp: Equisetopsida C. Agardh.

* Phân lớp: Magnoliidae Novák ex Takht.

* Bộ: Ranunculales Juss. ex Bercht. & J. Presl

* Họ: Menispermaceae Juss.

* Chi: Pericampylus Miers

+ Một số thông tin khoa học ở trong nước:

– Theo Võ Văn Chi, 2012, Từ điển cây thuốc Việt Nam (Bộ mới), tập II, trang 967, NXB Y học, Hà Nội. “Ở nước ta, người ta dùng lá để làm thuốc cầm máu, chữa đau mắt, sốt, đau bụng, khó tiêu; ở Ấn Độ, rễ được dùng trừ độc của cá; ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây trị phong thấp tê liệt, đau thắt lưng, trẻ em kinh phong, bệnh uốn ván, đòn ngã tổn thương. Rễ được dùng trị rắn độc cắn.”

– Ở nước ngoài đã có nghiên cứu sau

1. Thành phần hóa học:

+ Sáu hợp chất được phân lập và xác định từ rễ của Pericampylus glaucus là: epifriedelinol, acid melissic, acid palmatic, axit stearic, bututic axit và daucosterol.

2. Khả năng chống HBV và HIV-1 của thành phần alkaloid trong Pericampylus glaucus:

+ Bốn alkaloid mới là periglaucines A-D (1-4) và ba alkaloid đã biết là norruffscine (5), (-)-8-oxotetrahydropalmatine (6), and (-)-8-oxocanadine (7) đã được cô lập và xác định trong phần trên mặt đất của …

Chi tiết thông tin cho Tiết dê lá dày – Viện Y học bản địa Việt Nam…

Lá tiết dê, tác dụng chữa bệnh của Lá tiết dê

Tên khác

Tên thường gọi: Còn gọi là
dây mối tròn, cây mối nám, cây sâm nam,
mối trơn, dây hoàng đằng.

Tên khoa học: Cissampelos pareira L.

Họ khoa học: Thuộc họ
tiết dê Menispermaceae.

Cây tiết dê

(Mô tả, hình ảnh cây tiết dê, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây tiết dê là một cây thuốc nam quý, dạng dây leo bằng thân quấn. Lá mọc so le, có cuống dài,
hình tim, mặt dưới có lông mịn. Cụm hoa đực ở nách, thành tán nhỏ rộng 10 – 15mm; cụm hoa cái thành chùm dạng bông, có nhiều lá tiêu giảm thành lá bắc. Quả hạch xoan ngược dạng thận, dài 5mm, có lông xám có vòi cạnh gốc, khi chín có màu đỏ. Ra quả tháng 4 – 5.

Bộ phận dùng:

Toàn cây – Herba Cissampelotis Pareirae, thường có tên là Tích sinh đằng.

Nơi sống và thu hái:

Loài phân bố ở châu Phi, châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Ở nước ta, cây mọc rải rác ở bìa rừng và đồi cây bụi ở phiến non.

Có thể hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc

Thành phần hóa học:

Trong cây có các alcaloid Cissampareine, D-Quercitol, Hayatine, l-Bebeerine (tức l-Curine), d-Isochondrodendrine, Hayatidine, Cissamine, (++)-4’’-6-Methylcurine. Vỏ rễ chứa Menismine, Cissamine, Pareirine.

Trong lá tiết dê có một chất nhầy, chưa thấy được nghiên cứu.

Trong rễ, Fluckiger đã chiết được một ancaloit có vị đắng gọi là cisampelin hay pelosìn với tỷ lệ 0,5%. Chất này giống becberin. Cisampelin tan trong dung dịch no axit clohyđric, bị kết tủa bởi muối amon, kali nitrat, kali iođua.

Ngo…

Chi tiết thông tin cho Lá tiết dê, tác dụng chữa bệnh của Lá tiết dê…

Tiết dê, tác dụng chữa bệnh của Tiết dê

Tên khác

Tên thường gọi: Tiết dê,
Dây hồ đằng, Sâm nam
, sâm nam mối nấm, mối trơn, mối tròn,…

Tiếng Trung: 亚乎奴

Tên khoa học: Cissampelos pareira L.

Họ khoa học: thuộc
họ Tiết dê – Menispermaceae.

 Cây Tiết dê

(Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác
dụng dược lý
….)


tả:

Dây leo cỡ 1m, có thân và nhánh rất mảnh, hơi có lông. Lá
hình trái xoan dạng tim rộng, hơi hình khiên, tù, lõm hay
nhọn ở đỉnh, luôn luôn có mũi gai nhọn cứng, dài và rộng
2,5-3cm, màu nhạt, có 5 gân chính rất không đều. Cụm hoa đực
ở nách, thành tán nhỏ rộng 10-15mm; cụm hoa cái thành chùm
dạng bông, có nhiều lá tiêu giảm thành lá bắc. Quả hạch xoan
ngược dạng thận, dài 5mm, có lông xám có vòi cạnh gốc.

Quả
tháng 4-5.

Bộ
phận dùng:

Toàn cây – Herba Cissampelotis Pareirae, thường có
tên là Tích sinh đằng.

Nơi
sống và thu hái:

Loài phân bố ở châu Phi, châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Ở nước ta, cây mọc rải rác ở bìa rừng và đồi cây bụi ở phiến
non. Có thể hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Thành phần hóa học:

Trong cây có các alcaloid Cissampareine, D-Quercitol,
Hayatine, l-Bebeerine (tức l-Curine), d-Isochondrodendrine,
Hayatidine, Cissamine, (++)-4’’-6-Methylcurine. Vỏ rễ chứa
Menismine, Cissamine, Pareirine.

 Vị thuốc Tiết dê

(Công dụng, tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

Tính
vị:

Vị nhạt hơi tê, tính ấm.

Công dụng:

Chỉ thống, chỉ huyết,
sinh cơ.

Ở Ấn Độ, rễ cây được xe…

Chi tiết thông tin cho Tiết dê, tác dụng chữa bệnh của Tiết dê…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Pericampylus glaucus (Lam.) Merr trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.