Công dụng, cách dùng Phòng kỷ có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Phòng kỷ trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Phòng kỷ:

Nội dung chính

Phòng kỷ: Vị thuốc trị phong thấp, phù thủng – YouMed

Phấn phòng kỷ hay Phòng kỷ là rễ phơi hay sấy khô của cây Phấn phòng kỷ. Phòng có nghĩa là phòng ngừa, kỷ là cho mình, ý nói là vị thuốc có tác dụng phòng ngừa tật bệnh cho mình. Vị thuốc này thường được dùng chữa các chứng bệnh về đau nhức xương khớp, các chứng phù thủng, tiểu tiện không thông. Chi tiết về dược liệu này sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây.

1. Đặc điểm Phòng kỷ

1.1. Danh pháp

Tên khoa học: Stephania tetrandrae S. Moore.

Thuộc họ: Tiết dê (Menispermaceae).

1.2. Mô tả cây 

Cây sống lâu năm, mọc leo, rễ phình thành củ, mọc sâu dưới đất, dài 3 – 15cm, đường kính của rễ 1 – 5cm, màu trắng xám. Thân cây mềm, dài khoảng 2,5 – 4m. Vỏ thân màu xanh nhạt, nhưng ở gốc màu hơi đỏ.

Lá mọc so le hình tim, dài khoảng 4 – 6cm, rộng khoảng 5 – 6cm, đầu lá nhọn, mép nguyên, hai mặt lá đều có lông, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tro. Cuống lá dài gần bằng chiều dài của lá dính vào phía trong phiến lá. Hoa nhỏ, khác gốc, màu xanh nhạt. Quả hạch, hình cầu hơi dẹt.

Có thể bạn quan tâm đến:   Benincasa hispida (Thunb. ex Murr.) Cogn. in DC - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Cây Phòng kỷ

Rễ cái vàng, chắc, có vân ngang là tốt. Nếu màu đen, xốp, có chỗ loét, thái vỡ là xấu.

1.3. Đặc điểm sinh trưởng, thu hái 

Cây mọc nhiều ở các vùng Đông Nam Á, Đông Á. Hiện nay chưa thấy trồng ở Việt Nam. Tại Trung Quốc, cây mọc hoang ở các đồi, ven rừng thấp, cỏ rậm ở các tỉnh Triết Giang, An Huy, Giang Tây, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Hồ Nam…

1.4. Bào chế

Mùa thu sau khi đào rễ về, loại bỏ tạp chất, cắt bỏ rễ con, có khi cạo bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, ngâm nước cho mềm, thái lát dày, phơi khô.

Phòng kỷ sau bào chế

1.5. Bảo quản

Bảo quản nơi cao, thoáng mát và độ ẩm thấp.

2. Hoạt chất trong cây

2.1. Thành phần hóa học

Chứa các loại alkaloids như tetrandrine, fangchinoline, menisine, menisidine, cyclanoline, fanchinine, dimethyltetrandrine iodide. Ngoài ra, Phòng kỷ còn chứa các flavanoids khác.

2.2. Tác dụng dược lý

Phòng kỷ có tác dụng làm giãn cơ vân.

&#…

Chi tiết thông tin cho Phòng kỷ: Vị thuốc trị phong thấp, phù thủng – YouMed…

Phòng kỷ, tác dụng chữa bệnh của Phòng kỷ

Tên khác

Tên thường dùng: Phòng kỷ, phấn phòng kỷ, Hán phòng kỷ, thạch thiềm thừ, sơn ô qui, đảo địa cung, kim ty điếu miết, bạch mộc hương.

Tên
dược:
Radix Stephaniae
Tetrandrae

Tên khoa học: Stephania tetrandrae S. Moore

Tên tiếng Trung: 房 己

Họ khoa học: Họ Tiết Dê (Menispermaceae)

Lưu ý: Cần phân biệt với Mộc phòng kỷ (Cocculus trilobus – Thunb DC) và Quảng phòng kỷ ( Aristolochia fangchi Wu et
L.D. Chou et S.M.Hwang) cũng thuộc họ tiết dê.

Cây phòng kỷ

(Mô tả, hình ảnh cây phòng kỷ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả

Phòng kỷ là một cây thuốc quý. Cây sống lâu năm, mọc leo, rễ phình thành củ, đường kính của rễ có thể tới 6cm. Thân cây mềm, dài khoảng 2,5-4m. Vỏ thân màu xanh nhạt, nhưng ở gốc màu hơi đỏ. Lá mọc so le hình tim, dài khoảng 4-6cm, rộng khoảng 4,5-6cm, đầu lá nhọn, mép nguyên, hai mặt lá đều có lông, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tro. Cuống lá dài gần bằng chiều dài của lá dính vào phía trong phiến lá. Hoa nhỏ, khác gốc, màu xanh nhạt. Quả hạch, hình cầu hơi dẹt.

Bộ phận dùng:

Rễ cái. Rễ cái vàng, chắc, có vân ngang là tốt. Rễ đen, xốp, có chỗ loét, thái vỡ là xấu.

Cách bào chế:

Theo Trung Y:

Cạo bỏ vỏ ngoài, rửa rượu phơi khô (Bản Thảo Cương Mục).

Lấy rễ khô ngâm nước một ngày. Vớt ra ủ mềm thấu, thái lát phơi khô (dùng sống) hoặc tẩm rượu sao dùng.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ngâm một lúc, ủ cho đến mềm thấu, thái mỏng phơi khô. Có thể rửa sạch, thái mỏng ngay rồi phơi khô.

Bảo quản:

Phơi thật khô, để nơi cao ráo.

Thành phần hoá học:

Tetradine, Fangchinoline, Menisine, Menisidine, Cyclanoline, Fanchinine, Demethyltetradine (Trung Dược Học).

Tác dụng dược lý:

Nhiều loại Alkaloid của Hán phòng kỷ có tác dụng hạ áp nhanh. Thuốc có tác dụng dãn mạch vành, tăng lưu lượng máu ở mạch vành, làm gi…

Chi tiết thông tin cho Phòng kỷ, tác dụng chữa bệnh của Phòng kỷ…

Công dụng, cách dùng Phòng kỷ

  • Còn gọi là hán phòng kỷ, quảng phòng kỷ, mộc phòng kỷ, phấn phòng kỳ, hán trang phòng kỷ.
  • Phòng có nghĩa là phòng ngừa, kỷ là cho mình, ý nói là vị thuốc có tác dụng phòng ngừa tật bệnh cho mình.
  • Phòng kỷ là tên dùng để chỉ nhiều vị thuốc, nguồn gốc thực vật khác hẳn nhau. Sau đây chỉ kể một số vị thường dùng:
  1. Phấn phòng kỷ hay phòng kỷ: Radix Stephaniae là rễ phơi hay sấy khô của cây phán phòng kỷ (Stephania tetrandra S. Moore) thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.
  2. Quảng phòng kỷ hay mộc phòng kỷ, đẳng phòng kỷ, phòng kỷ (Quảng Tây): Là rễ phơi hay sấy khô của cây quảng phòng kỷ (Aristolochia westlandii Hemsl.) thuộc họ Mộc thông Aristolochiaceae
  3. Hán trung phòng kỷ: Radix Aristolochíae heterophyllae là rễ phơi hay sấy khô của cây hán trung phòng  thành mộc hương (Aristolochia heterophylla Hemsl.) cùng họ Mộc thông  Aristolochiaceae.
  4. Mộc phòng kỷ: Là rễ phơi hay sấy khô của cây mộc phòng kỷ (Cocculus trilobus DC.) thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.

Cần chú ý khi dùng để theo dõi tác dụng có thể khác nhau do dùng vị thuốc khác nhau tuy mang cùng một tên. 

1. PHẤN PHÒNG KỶ (RADIX STEPHANIAE) 

Hình ảnh: Phấn phòng kỷ

A. Mô tả cây 

Phấn phòng kỷ là một cây sống lâu năm, mọc leo, rễ phình thành củ, đường kính của rễ có thể đạt tới 6cm, mặt ngoài rễ có màu tro nhạt, hay màu nâu.

Thân mềm, có thể dài tới 2,5-4m, vỏ thân màu xanh nhạt, phía gốc hơi đỏ.

Lá mọc so le, hình khiên, dài 4-6cm, rộng 4,5-6cm, gốc lá hình tim, đầu lá nhọn, mép nguyên, hai mặt đều có lông ngắn, mềm, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tro. Cuống lá dài gần bằng chiều dài của lá, không đính vào đáy lá mà vào phía trong phiến lá.

Hoa nhỏ, đực cái khác gốc, màu xanh nhạt. Quả hạch, hình cầu hơi dẹt. Mùa hoa tại Trung Quốc vào các tháng 4-5; mùa quả vào các tháng 5-6

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

Cây này chưa thấy mọc ở Việt Nam. Tại Trung Quốc cây này mọc hoang ở các đồi, ven rừng thấp, cỏ rậm ở các tỉnh Triết Giang, An Huy, Giang Tây, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây. Qua địa lý của cây ở Trung Quốc, ta …

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Phòng kỷ…

Phòng Kỷ – Dược Liệu Quý Với Nhiều Bài Thuốc Trị Bệnh

Phòng kỷ là dược liệu quý có nhiều công dụng hữu ích. Dược liệu này thường được dùng để chữa các chứng bệnh về xương khớp như phong thấp, thấp khớp cấp, viêm khớp và đau dây thần kinh. Ngoài ra, phòng kỷ còn được sử dụng để trị chứng phù thũng (chứng phù do tích nước trong cơ thể).

Phòng kỷ là rễ phơi khô của cây Hán phòng kỷ (Stephania tetrandra) – thuộc họ Tiết dê
  • Tên gọi khác: Phấn phòng kỷ, Thạch thiềm thừ, Đảo địa cung, Bạch mộc hương, Hán phòng kỷ, Sơn ô quy
  • Tên dược: Radix Stephaniae Tetrandrae
  • Tên khoa học: Stephania tetrandra
  • Họ: Tiết dê (danh pháp khoa học: Menispermaceae)
  • Phân loại: Hán phòng kỷ (phòng kỷ), Mộc phòng kỷ và Quảng phòng kỷ

Mô tả dược liệu

Nội dung bài viết đề cập đến dược liệu Hán phòng kỷ.

1. Đặc điểm thực vật

Phòng kỷ là thực vật dây leo, mọc bò, sống lâu năm, rễ phát triển thành củ. Đường kính của rễ có thể đến 6 – 5cm. Thân cây dài 2.4 – 4m, mềm và mảnh, vỏ ngoài có màu xanh nhạt nhưng ở gốc thường có màu xanh ngả nâu đỏ.

Cây phòng kỷ có lá mọc so le, phiến lá hình tim, mép nguyên và được phủ lông tơ ở cả hai mặt

Lá cây mọc so le, dài từ 4 – 6cm, rộng 4 – 6cm, phiến lá có hình tim, mép lá nguyên, mặt dưới màu tro, mặt trên màu lục và hai mặt đều được phủ lông tơ. Hoa có màu xanh nhạt, kích thước nhỏ, quả hạch, có hình cầu hơi dẹt.

2. Bộ phận dùng

Rễ cái (rễ củ) của cây được dùng làm dược liệu. Rễ được chọn phải chắc, to, có vân ngang và vàng. Không dùng loại rễ xốp, bề ngoài đen và sần sùi.

3. Phân bố

Hiện tại, dược liệu này chưa được trồng tại nước ta mà chỉ phân bố ở các tỉnh của Trung Quốc như Hồ Bắc, Giang Tây, An Huy, Triết Giang. Do đó nguồn dược liệu chính vẫn phải nhập khẩu.

4. Thu hái – sơ chế

Rễ cái được thu hái vào tháng 9 – 10 hằng năm. Sau khi thu hái về, đem cắt bỏ rễ còn, loại bỏ tạp chất và cạo bỏ vỏ bên ngoài. Sau đó bổ dọc làm đôi, phơi khô và cắt thành từng khúc dài khoảng 5 – 10cm.

Ngoài ra, dược liệu cũng có thể được bào chế theo những cách sau đây:

  • Cạo bỏ vỏ ngoài của rễ, sau đó rửa với rượu và đem phơi khô.
  • Rửa sạch củ rễ, ngâm với nư…

Chi tiết thông tin cho Phòng Kỷ – Dược Liệu Quý Với Nhiều Bài Thuốc Trị Bệnh…

Phòng Kỷ – Dược Liệu Quý Với Nhiều Bài Thuốc Trị Bệnh

Phòng kỷ là dược liệu quý có nhiều công dụng hữu ích. Dược liệu này thường được dùng để chữa các chứng bệnh về xương khớp như phong thấp, thấp khớp cấp, viêm khớp và đau dây thần kinh. Ngoài ra, phòng kỷ còn được sử dụng để trị chứng phù thũng (chứng phù do tích nước trong cơ thể).

Phòng kỷ là rễ phơi khô của cây Hán phòng kỷ (Stephania tetrandra) – thuộc họ Tiết dê
  • Tên gọi khác: Phấn phòng kỷ, Thạch thiềm thừ, Đảo địa cung, Bạch mộc hương, Hán phòng kỷ, Sơn ô quy
  • Tên dược: Radix Stephaniae Tetrandrae
  • Tên khoa học: Stephania tetrandra
  • Họ: Tiết dê (danh pháp khoa học: Menispermaceae)
  • Phân loại: Hán phòng kỷ (phòng kỷ), Mộc phòng kỷ và Quảng phòng kỷ

Mô tả dược liệu

Nội dung bài viết đề cập đến dược liệu Hán phòng kỷ.

1. Đặc điểm thực vật

Phòng kỷ là thực vật dây leo, mọc bò, sống lâu năm, rễ phát triển thành củ. Đường kính của rễ có thể đến 6 – 5cm. Thân cây dài 2.4 – 4m, mềm và mảnh, vỏ ngoài có màu xanh nhạt nhưng ở gốc thường có màu xanh ngả nâu đỏ.

Cây phòng kỷ có lá mọc so le, phiến lá hình tim, mép nguyên và được phủ lông tơ ở cả hai mặt

Lá cây mọc so le, dài từ 4 – 6cm, rộng 4 – 6cm, phiến lá có hình tim, mép lá nguyên, mặt dưới màu tro, mặt trên màu lục và hai mặt đều được phủ lông tơ. Hoa có màu xanh nhạt, kích thước nhỏ, quả hạch, có hình cầu hơi dẹt.

2. Bộ phận dùng

Rễ cái (rễ củ) của cây được dùng làm dược liệu. Rễ được chọn phải chắc, to, có vân ngang và vàng. Không dùng loại rễ xốp, bề ngoài đen và sần sùi.

3. Phân bố

Hiện tại, dược liệu này chưa được trồng tại nước ta mà chỉ phân bố ở các tỉnh của Trung Quốc như Hồ Bắc, Giang Tây, An Huy, Triết Giang. Do đó nguồn dược liệu chính vẫn phải nhập khẩu.

4. Thu hái – sơ chế

Rễ cái được thu hái vào tháng 9 – 10 hằng năm. Sau khi thu hái về, đem cắt bỏ rễ còn, loại bỏ tạp chất và cạo bỏ vỏ bên ngoài. Sau đó bổ dọc làm đôi, phơi khô và cắt thành từng khúc dài khoảng 5 – 10cm.

Ngoài ra, dược liệu cũng có thể được bào chế theo những cách sau đây:

  • Cạo bỏ vỏ ngoài của rễ, sau đó rửa với rượu và đem phơi khô.
  • Rửa sạch củ rễ, ngâm với nư…

Chi tiết thông tin cho Phòng Kỷ – Dược Liệu Quý Với Nhiều Bài Thuốc Trị Bệnh…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Phòng kỷ

Cây phòng kỷ, Vị thuốc phòng phong, Cây Tế tân, Phòng kỷ chứa rotundin

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Phòng kỷ này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Phòng kỷ trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.