Công dụng, cách dùng Rung rúc có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Rung rúc trong bài viết này nhé!

Video: Hướng dẫn cách dùng que thử rụng trứng

Bạn đang xem video Hướng dẫn cách dùng que thử rụng trứng được cập nhật từ kênh Bệnh viện ĐKQT Vinmec từ ngày 2021-03-15 với mô tả như dưới đây.

Có thể bạn quan tâm đến:   Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Que'l | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

#rungtrung #ngayrungtrung #kinhnguyet

Ngoài việc nhận biết dấu hiệu rụng trứng qua biểu hiện cơ thể, tính ngày thì chị em cũng có thể sử dụng que thử rụng trứng để xác định chính xác thời điểm có thể thụ thai nhờ vào việc phát hiện lượng độ hormone LH (Hormone Lutein) trong nước tiểu.

Nồng độ Hormone LH luôn tăng cao gấp 2 – 5 lần trước thời điểm rụng trứng khoảng 24 – 36 giờ, do đó khi que thử ngày rụng trứng báo chỉ số LH cao như trên, đây là thời điểm dễ thụ thai nhất.

Để có được kết quả que thử ngày rụng trứng chính xác thì ngoài việc chọn mua que chất lượng tại các cơ sở uy tín, chị em còn cần phải biết sử dụng que thử rụng trứng đúng cách. Hướng dẫn cách dùng que thử rụng trứng như sau:

Bước 1: Đầu tiên, hãy lấy nước tiểu đựng trong bộ dụng cụ chuyên dụng;

Bước 2: Cầm que thử ngày rụng trứng theo hướng mũi tên chỉ xuống, cắm que thử vào cốc nước tiểu. Chú ý không được để que ngập quá chữ MAX trên vạch, giữ trong vòng 5s.

Bước 3: Lấy que thử ngày rụng trứng ra khỏi cốc, đặt trên mặt phẳng khô thoáng không thấm nước khoảng 5 phút và quan sát kết quả thu được.
Sau khi thử, kết quả có thể hiện lên như sau:

Nếu que thử ngày rụng trứng cho kết quả chỉ có 1 vạch có nghĩa là chưa phải thời điểm rụng trứng;

Khi que cho 1 vạch đậm 1 vạch mờ có nghĩa là thời điểm để trứng rụng còn xa.

Que thử ngày rụng trứng hiện 2 vạch bằng nhau (2 vạch đậm hoặc 2 vạch mờ), có nghĩa là sắp đến ngày rụng trứng .

Có thể bạn quan tâm đến:   Petroselinum crispum (Mill.) Nym-công dụng Mùi tây, Ngò | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Que thử ngày rụng trứng hiện 2 vạch đậm (1 vạch cực đậm so với màu ghi trên vạch và 1 vạch đậm): Dự báo thời điểm rụng trứng có thể diễn ra trong vòng từ 12-24 giờ ngay sau đó.

Chị em cần lưu ý là trước khi sử dụng que thử rụng trứng thì phải tính được chu kỳ kinh nguyệt của bản thân để chọn thời gian thử que rụng trứng chính xác, tránh trường hợp thử nhiều lần nhưng không có kết quả.

Hiện nay, que thử ngày rụng trứng được nhiều người sử dụng do có thể xác định thời điểm rụng trứng với độ chính xác lên đến 99%. Những chị em đang chuẩn bị lên kế hoạch mang thai có thể sử dụng, nhưng để có kết quả chính xác thì nên chọn thời gian thử que rụng trứng vào 2 khung giờ từ 10 – 22 giờ vì lúc này nồng độ LH ở mức ổn định ít bị ảnh hưởng nhiều bởi tạp chất khác có trong nước tiểu. Khi lấy nước tiểu để kiểm tra ngoài 2 khung giờ này rất dễ đưa ra kết quả sai lệch (dương tính giả).

Tóm lại, que thử ngày rụng trứng là công cụ test nhanh thời điểm rụng trứng, giúp tính toán khả năng mang thai 1 cách chính xác. Chị em có thể tin tưởng sử dụng nhưng cần lưu ý chọn mua que tại các cửa hàng thuốc uy tín.

Đăng ký Tư vấn sức khỏe từ xa tại
http://vinmec.com/?telehealth
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
https://www.youtube.com/channel/UCuqtKp77ZbFRUFLq05-ddkw
Liên hệ với Vinmec:
Fanpage: https://www.facebook.com/Vinmec/
Website: https://www.vinmec.com
Hệ thống bệnh viện:
https://www.vinmec.com/vi/danh-sach/ca-nuoc/coso-benh-vien-v-phong-kham/
————————
Bản quyền thuộc về Vinmec
Copyright by Vinmec ☞ Do not Reup

Có thể bạn quan tâm đến:   Vitis vinifera L- công dụng của Nho, Bồ đào, Ít (Tày) | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Rung rúc:

Cây rung rúc Berchemia Lineata điều trị phong thấp, lao phổi, viêm nhiễm

Cây rung rúc còn được nhân dân một số địa phương gọi là lão thử đằng, cây cứt chuột, câu nhi trà…. Đây là một trong số ít những vị thuốc được sử dụng trong thang thuốc điều trị bệnh phong thấp của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn Ông (1).

Tên khoa học

Berchemia lineata L, thuộc họ táo ta (2).

Mô tả

Cây rung rúc mọc hoang khắp nơi, quả xanh vị hơi chát, quả chín mà tím đỏ vị ngọt. Tôi nhớ khi còn nhỏ thường cùng lũ trẻ trong làng vặt lấy quả chấm muối ăn.

  • Thân: Cây có hình dáng gần tương tự như cây mực (phèn đen), thân gỗ mảnh dạng dây gỗ có thể bám leo dài hàng mét, thường leo bám vào các cây bụi khác.
  • : Lá bóng, hình bầu dục, lá cây nhìn gần giống lá phèn đen những dầy và nhỏ hơn một chút.
  • Hoa: nhỏ, màu trắng
  • Quả: có kích thước nhỏ hơn quả phèn đen, quả rung rúc có kích thước bằng hạt đậu xanh, hình bầu dục, khi quả còn xanh có màu xanh tím, khi quả chín chuyển sang màu chín đen. Quả xanh vị chát, quả chín vị ngọt.

Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây gồm cả lá, thân và rễ cây. Thân lá đem về cắt ngắn phơi khô, nếu dùng rễ người ta thường chặt vát thành từng miếng mỏng, phơi khô rồi đem sao vàng hạ thổ làm thuốc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Mơ lông | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tính vị

Rễ rung rúc vị hơi ngọt, hơi đắng, tính ấm. Được dân gian dùng làm thuốc điều trị chứng phong thấp.

Hoa rung rúc có màu trắng

Lá và quả rung rúc

Công dụng của cây rung rúc

Theo kinh nghiệm dân gian các bộ phân của cây rung rúc có một số công dụng chính sau:

Lá, thân: có tác dụng mát, thanh nhiệt giải độc.

Rễ cây có công dụng:

  • Tiêu viêm
  • Giảm đau
  • Điều trị phong tê thấp
  • Đau mỏi vai gáy
  • Đau tức lưng
  • Nhức mỏi mình mẩy mỗi khi ngủ dậy
  • Đau các khớp gối, tay, cổ
  • Còn dùng điều trị lao phổi, tiêu chảy

Cách dùng cây rung rúc làm thuốc

Tin vui cho các anh em là …

Chi tiết thông tin cho Cây rung rúc Berchemia Lineata điều trị phong thấp, lao phổi, viêm nhiễm…

Cây rung rúc - Thảo dược trị phong thấp, xương khớp đau nhức vô cùng hiệu quả

Cây rung rúc và 8 bài thuốc trị bệnh hữu hiệu

Cây rung rúc còn được nhân dân một số địa phương gọi là lão thử đằng, cây cứt chuột, câu nhi trà…. Đây là một trong số ít những vị thuốc được sử dụng trong thang thuốc điều trị bệnh phong thấp của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn Ông. Cùng Metaherb tìm hiểu về vị thuốc này trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

Tên thường gọi: Rung rúc, Rút đế, Đồng bìa, Cứt chuột, Lão thử nhĩ, Cẩu cước thích, Đề vân thảo, Thiết bao kim, Ô long căn, Câu nhi trà.

Có thể bạn quan tâm đến:   Tác dụng của sâm cau | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Berchemia lineata (L.) DC.

Họ khoa học: Thuộc họ táo ta – Rhamnaceae.

Tìm hiểu về cây rung rúc

Mô tả

Cây nhỏ dạng bụi leo cao 1-4m, cành non mảnh có màu xanh nhạt, không lông. Lá mọc so le; phiến nhỏ, xoan, bầu dục, dài 1,5-2,5cm, rộng 0,7-1,2cm, tù hai đầu, gân phụ 5-6 cặp, nổi rõ, gần song song, cuống 5-7mm. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành hay ở nách lá; hoa nhỏ, màu trắng, mẫu 5, cánh hoa dài hơn đài thuôn, có móng nhỏ ở phía dưới; đĩa mật dày, mép chia thuỳ, bầu ẩn trong đĩa mật, 2 ô. Quả hạch dài 5-6mm, hình trứng, màu đen; hạt 2.

Cây rung rúc

Hoa nở tháng 8-9; quả chín từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau.

Bộ phận dùng

Rễ – Radix Berchemiae Lineatae.

Phân bố

Loài của Ấn Độ, Xích Kim, Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam. Cây mọc rất phổ biến nơi đất trống, dãi nắng, ven rừng thưa thứ sinh, miền trung du, gặp nhiều miền Bắc Việt Nam.

Thu hái

Thu hái rễ quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô dùng dần. Khi dùng, tẩm rượu sao cho thơm.

Thành phần hoá học

Có chứa Saponin và hoạt chất khác đang nghiên cứu.

Vị thuốc rung rúc

Tính vị:

Vị ngọt nhạt, hơi đắng và chát, tính bình;

Tác dụng:

Lá, thân: có tác dụng mát, thanh nhiệt giải độc.

Lá, thân, rễ của cây rung rúc đều có tác dụng trị bệnh

Rễ cây có công dụng:

  • Tiêu viêm
  • Giảm đau
  • Điều trị phong tê thấp
  • Đau mỏi vai gáy
  • Đau tức lưng
  • Nhức mỏi mình mẩy mỗi khi ngủ dậy
  • Đau các khớp g…
Có thể bạn quan tâm đến:   Acronychia pedunculata (L.) Miq. - Cách dùng bưởi bung | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cây rung rúc và 8 bài thuốc trị bệnh hữu hiệu…

Công dụng, cách dùng Rung rúc

Tên tiếng Việt: Rung rúc, Rút dế, Đồng bìa, Cứt chuột, Câu nhi trà, Lão thử đằng, Khẩu slan (Tày)

Tên khoa học: Berchemia lineata (L.) DC.

Tên đồng nghĩa: Rhamnus lineata L.

Họ: Rhamnaceae (Táo ta)

Công dụng: Tê thấp, ỉa chảy, lậu, sốt rét, viêm gan, viêm tinh hoàn, kinh nguyệt không đều, lao phổi, viêm khí quản cấp; chảy máu dạ dày và ruột, chảy máu cam

Cây Rung rúc hay còn gọi là Rút dế, đồng bìa, cứt chuột, câu nhi trà, có tên khoa học là Berchemia lineata (L.) DC. Thân cành cây rung rúc thường được dùng làm dây buộc hoặc bộn thành rế để đỡ nồi. Rung rúc là một vị thuốc còn được dùng trong phạm vi nhân dân để chữa tê thấp, đau lưng, mỏi gối.

A. Mô tả

  • Cây nhỏ, dạng bụi leo, cao 1 – 4 m. Thân, cành mảnh, nhẵn, lúc non màu xám nhạt, sau màu nâu. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 1 – 3 cm, rộng 0,5-2 cm, gốc và đầu tròn, mép nguyên, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt, gân nổi rất rõ; cuống lá ngắn.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành chùm dài 1-3 cm; hoa nhỏ màu trắng; đài có 5 răng nhỏ, hình mác, ống đài ngắn; tràng dài hơn đài, 5 cánh hoa thuôn, hình trứng; nhị 5, chỉ nhị dài và dẹt; bầu 2 ô.
  • Quả hạch, hình bầu dục, màu đen, có đài tồn tại ở gốc và mũi nhọn ở đầu; hạt 2, thuôn.
  • Mùa hoa : tháng 9-10, mùa quả : tháng 12 – 1.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cá nóc | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, sinh thái:

  • Chi Berchemia Neck, ex DC. có 15 loài trên thế giới, đều là cây bụi nhỏ leo, phân bố phần lớn ở vùng Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. Ở Việt Nam, có 5 loài. Loài rung rúc phân bố từ Nhật Bản, Trung Quốc đến Việt Nam, một số nước vùng Đông Nam Á và cả ở Ấn Độ.
  • Ở Việt Nam, rung rúc phân bố tương đối phổ biến ở các tỉnh phía bắc, từ vùng núi thấp (khoảng 400 m trở xuống) đến vùng trung du và đồng bằng. Gây thưòng mọc lẫn trong các quần xã cây bụi ở đồi, bờ nương rẫy hay ven rừng, ở vùng đồng bằng, đôi khi gặp rung rúc mọc ở các gò đống hay lẫn trong các lùm bụi quanh làng. Cây ưa sáng, có thể chịu được hạn do có hệ thống rễ khỏe cắm sâu xuống đất, nhất là trong các trường hợp cây mọc ở những vùng đồi thấp, đấ…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Rung rúc…

Rung rúc, tác dụng chữa bệnh của Rung rúc

Tên khác:

Tên thường gọi: Rung rúc, Rút đế, Đồng bìa, Cứt chuộtLão thử nhĩ, Cẩu cước thích, Đề vân thảo, Thiết bao kim, Ô long căn, Câu nhi trà.

Tên khoa học: Berchemia lineata (L.)
DC.

Họ khoa học: Thuộc họ Táo ta – Rhamnaceae.

Cây Rung rúc

(Mô tả, hình ảnh cây Rung rúc, bào chế, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây nhỏ dạng bụi leo cao 1-4m, cành non mảnh có màu xanh
nhạt, không lông. Lá mọc so le; phiến nhỏ, xoan, bầu dục,
dài 1,5-2,5cm, rộng 0,7-1,2cm, tù hai đầu, gân phụ 5-6 cặp,
nổi rõ, gần song song, cuống 5-7mm. Hoa mọc thành chùm ở đầu
cành hay ở nách lá; hoa nhỏ, màu trắng, mẫu 5, cánh hoa dài
hơn đài thuôn, có móng nhỏ ở phía dưới; đĩa mật dày, mép
chia thuỳ, bầu ẩn trong đĩa mật, 2 ô. Quả hạch dài 5-6mm,
hình trứng, màu đen; hạt 2.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Sinh địa - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hoa nở tháng 8-9; quả chín từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau.

Bộ phận
dùng:

Rễ – Radix Berchemiae Lineatae.

Phân bố:

Loài của Ấn Độ, Xích Kim, Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam.
Cây mọc rất phổ biến nơi đất trống, dãi nắng, ven rừng thưa
thứ sinh, miền trung du, gặp nhiều miền Bắc Việt Nam.

Thu hái:

Thu
hái rễ quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô dùng dần.
Khi dùng, tẩm rượu sao cho thơm.

Thành phần hoá học

Có chứa Saponin và hoạt chất khác đang nghiên cứu.

Vị thuốc Rung rúc

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Tính vị

Vị ngọt nhạt, hơi đắng và chát, tính bình;

Tác dụng:

Có tác dụng khử
ứ, chỉ khái, khư đàm, giảm đau.

Chủ trị:

Thường được dùng trị:

1. Khái huyết trong lao phổi, viêm khí
quản cấp;

2. Chảy máu dạ dày và ruột, chảy máu cam, nội

Chi tiết thông tin cho Rung rúc, tác dụng chữa bệnh của Rung rúc…

Cây rung rúc – Thảo dược trị phong thấp, xương khớp đau nhức vô cùng hiệu quả

Theo y học cổ truyền toàn bộ các bộ phận của cây rung rúc, đều có thể sử dụng làm vị thuốc chữa nhiều bệnh lý khác nhau. Riêng phần lá và cành non cho vị thuốc gọi là lão thử nhĩ vị hơi đắng cùng tính bình và không chứa độc tố. Để hiểu kỹ hơn về công dụng cũng như cách dùng của loại dược liệu này hãy cùng nhà thuốc Apharma tìm hiểu nhé!

Có thể bạn quan tâm đến:   Leea indica (Burm.f.) Merr- công dụng Gối hạc đen | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Giới thiệu sơ lược về cây rung rúc

Rung rúc là một vị thuốc dùng để chữa tê thấp, đau lưng, mỏi gối, thông ứ huyết cùng nhiều căn bệnh khác nữa.

  • Tên thường gọi dược liệu: Cây rung rúc, đồng bìa, rút dế, cứt chuột, cẩu cước thích, lão thử nhĩ, đề vân thảo, ô long căn, thiết bao kim, câu như trà.
  • Tên khoa học: Berchemia lineata (L.) DC.
  • Thuộc họ: Thuộc họ Táo ta – Rhamnaceae.

Hình ảnh cây rung rúc

Mô tả vài nét về dược liệu cây rung rúc

Đặc điểm nhận biết cây rung rúc

  • Cây dạng bụi leo với thân nhỏ cao tầm 1m đến 4m. Thân và cành khá mảnh, lúc non màu xám nhạt dần về sau chuyển sang màu nâu.
  • Lá cây rung rúc: hình bầu dục mọc so le nhau dài khoảng 1,5cm đến 2,5cm và rộng tầm 0.7cm đến 1.2cm với dáng tù hai đầu, gân phụ nổi rõ 5-6 cặp, cuống lá tầm 5mm đến 7mm. Hai mặt lá nhẵn với mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới tương đối nhạt.
  • Hoa mọc thành từng cụm màu trắng ở kẽ lá hoặc đầu cành, thông thường cành dài 1cm đến 3cm, đài có 5 răng nhỏ, hình mác, 5 cánh hoa thuôn dài, hình trứng.
  • Quả rung rúc: hình bầu dục màu đen dài 5mm đến 6mm, mũi nhọn phía đầu.

Cây rung rúc thường mọc tập trung ở đâu?

Thảo dược rung rúc này phân bổ từ: Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc đến Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cận cảnh cây Thất Diệp Nhất Chi Hoa - thảo dược quý hiếm | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Riêng ở nước ta, tập trung miền trung du, ven rừng và thường mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc.

Bộ phận cây rung rúc được sử dụng làm dược liệu

Bộ phận được sử dụng nhiều nhất đó chính là rễ. Ngoài ra cũng có thể dùng lá và cành non để chữa bệnh.

Cách thức thu hái, sơ chế và bảo quản cây rung rúc

  • Thu hái: Thu hái rung rúc quanh năm.
  • Chế biến: Sau khi thu hái đem rửa sạch, thái phiến rồi đem phơi khô hoặc sấy khô.
  • Bảo quản: Những nơi khô ráo tránh tình trạng ẩm mốc hay côn trùn…

Chi tiết thông tin cho Cây rung rúc – Thảo dược trị phong thấp, xương khớp đau nhức vô cùng hiệu quả…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Công dụng, cách dùng Rung rúc

bệnh viện, vinmec, khám bệnh, chữa bệnh, điều trị, phẫu thuật, cách dùng que thử rụng trứng, sử dụng que thử rụng trứng, thời gian thử que rụng trứng, que thử ngày rụng trứng

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Rung rúc này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Rung rúc trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.