Công dụng, cách dùng Selaginella uncinata (Desv.) Spring có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Công dụng, cách dùng Selaginella uncinata (Desv.) Spring trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Công dụng, cách dùng Selaginella uncinata (Desv.) Spring:

Nội dung chính

Công dụng, cách dùng Selaginella uncinata (Desv.) Spring

Tên tiếng Việt: Quyển bá móc

Tên khoa học: Selaginella uncinata (Desv.) Spring Lycopodium uncinatum Desv.

Họ thực vật: Selaginellaceae.

Công dụng: Viêm gan hoàng đản cấp, viêm túi mật, viêm ruột, viêm thận, phù thũng (cả cây).

Phân bố: Cao Bằng. Cây mọc tự nhiên ở vùng rừng ẩm, ở độ cao 300-500 m.

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Selaginella uncinata (Desv.) Spring…

Cây dược liệu cây Quyển bá móc – Selaginella uncinata (Desv.) Spring | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y, dược liệu Quyển bá móc Vị đắng, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư thấp lợi niệu, tiêu viêm cầm máu, thư cân hoạt lạc. Thường dùng trị: Viêm gan hoàng đản cấp tính, viêm túi mật; Viêm ruột, kiết lỵ; Lao phổi, ho ra máu; Viêm thận, viêm thận thủy thũng; Dao chém, đòn ngã tổn thương. Dùng ngoài, lấy toàn cây đốt tồn tính, tán nhỏ hoà với dầu bôi chữa bỏng, dùng chữa rắn cắn và viêm mủ da.

Có thể bạn quan tâm đến:   Aralia foliolosa Seem- công dụng Cuông lá hẹp - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Hình ảnh cây Quyển bá móc

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Quyển bá móc

Quyển bá móc – Selaginella uncinata (Desv.) Spring, thuộc họ Quyển bá – Selaginellaceae.

Mô tả: Cây thảo có thân bò, dài 30-60cm, có thân rễ dài và to, các nhánh rễ đôi hai lần. Lá ở thân cách nhau, cao đến 5mm, không cân xứng, ở các nhánh lá ở phía dưới đầu tròn gốc hình tim, mép không lông; các lá phía trên tròn dài dạng xoan không cân xứng. Bông lá bào tử (nón) dài đến 2cm, lá bào tử như nhau, mép nguyên, có 2 loại bào tử.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Selaginellae Uncinatae. Ở Trung Quốc gọi là Thủy vân thảo.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở vùng rừng ẩm Cao Bằng, Lạng Sơn. Thu hái cây quanh năm, dùng tươi hay phơi trong râm, dùng dần.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư thấp lợi niệu, tiêu viêm cầm máu, thư cân hoạt lạc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị: 1. Viêm gan hoàng đản cấp tính, viêm túi mật; 2. Viêm ruột, kiết lỵ; 3. Lao phổi, ho ra máu; 4. Viêm thận, viêm thận thủy thũng; 5. Dao chém, đòn ngã tổn thương. Liều dùng 15-30g khô hoặc 30-60g cây tươi sắc uống. Dùng ngoài, lấy toàn cây đốt tồn tính, tán nhỏ hoà với dầu bôi chữa bỏng, dùng chữa rắn cắn và viêm mủ da.

Đơn thuốc:

1. Vàng da: Quyển bá móc 30g, Thu hải đường (rễ) 30g, sắc nước uống.

2. Viêm thận cấp và mạn tính: Quyển bá móc 30g thêm nước và đun sôi với 600ml nước còn 300ml, chia 2 lần u…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Quyển bá móc – Selaginella uncinata (Desv.) Spring | Y Dược Học Việt Nam…

Cây dược liệu cây Quyển bá móc – Selaginella uncinata (Desv.) Spring

Theo Đông Y, dược liệu Quyển bá móc Vị đắng, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư thấp lợi niệu, tiêu viêm cầm máu, thư cân hoạt lạc. Thường dùng trị: Viêm gan hoàng đản cấp tính, viêm túi mật; Viêm ruột, kiết lỵ; Lao phổi, ho ra máu; Viêm thận, viêm thận thủy thũng; Dao chém, đòn ngã tổn thương. Dùng ngoài, lấy toàn cây đốt tồn tính, tán nhỏ hoà với dầu bôi chữa bỏng, dùng chữa rắn cắn và viêm mủ da.

Hình ảnh cây Quyển bá móc

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Quyển bá móc

Quyển bá móc – Selaginella uncinata (Desv.) Spring, thuộc họ Quyển bá – Selaginellaceae.

Mô tả: Cây thảo có thân bò, dài 30-60cm, có thân rễ dài và to, các nhánh rễ đôi hai lần. Lá ở thân cách nhau, cao đến 5mm, không cân xứng, ở các nhánh lá ở phía dưới đầu tròn gốc hình tim, mép không lông; các lá phía trên tròn dài dạng xoan không cân xứng. Bông lá bào tử (nón) dài đến 2cm, lá bào tử như nhau, mép nguyên, có 2 loại bào tử.

Bộ phận dùng: Toàn cây – Herba Selaginellae Uncinatae. Ở Trung Quốc gọi là Thủy vân thảo.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở vùng rừng ẩm Cao Bằng, Lạng Sơn. Thu hái cây quanh năm, dùng tươi hay phơi trong râm, dùng dần.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư thấp lợi niệu, tiêu viêm cầm máu, thư cân hoạt lạc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị: 1. Viêm gan hoàng đản cấp tính, viêm túi mật; 2. Viêm ruột, kiết lỵ; 3. Lao phổi, ho ra máu; 4. Viêm thận, viêm thận thủy thũng; 5. Dao chém, đòn ngã tổn thương. Liều dùng 15-30g khô hoặc 30-60g cây tươi sắc uống. Dùng ngoài, lấy toàn cây đốt tồn tính, tán nhỏ hoà với dầu bôi chữa bỏng, dùng chữa rắn cắn và viêm mủ da.

Đơn Thu*c:

1. Vàng da: Quyển bá móc 30g, Thu hải đường (rễ) 30g, sắc nước uống.

2. Viêm thận cấp và mạn tính: Quyển bá móc 30g thêm nước và đun sôi với 600ml nước còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Nguồn: Y dược học (/news/cay-duoc-lieu-cay-quyen-ba-moc-selaginella-uncinata-desv-spring)

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Quyển bá móc – Selaginella uncinata (Desv.) Spring…

Ứng dụng của cây Quyển bá (Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring) trong phát triển thuốc y học cổ truyền và mỹ phẩm

Chi Quyển bá (Selaginella) là chi duy nhất trong họ Quyển bá (Selaginellaceae), thuộc nhóm thực vật có mạch lâu đời nhất trên trái đất. Trên thế giới có hơn 700 loài Selaginella đã được ghi nhận, phân bố ở nhiều môi trường sống khác nhau như sa mạc, rừng mưa nhiệt đới, khu vực miền núi…

Selaginella tamariscina có tên Việt Nam là quyển bá, quyển bá trường sinh, móng lưng rồng, cây chân vịt, thạch bá chi… Loài này đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền ở nhiều nước châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Philippine, Malaysia) để điều trị các bệnh khác nhau như chữa chấn thương, chảy máu dạ dày – ruột, tiểu ra máu, ho ra máu, bệnh trĩ, vàng da, viêm gan, ung thư… Bách khoa toàn thư về y học cổ truyền Trung Quốc đã liệt kê hơn 200 bệnh liên quan với loại thảo mộc này. Bộ phận dùng của Quyển bá có thể là toàn cây hoặc lá, dưới dạng tươi hay phơi sấy khô để sử dụng làm thuốc y học cổ truyền và ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm, đồ uống (Hình 1).

Hình 1. Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring mọc trên đá vôi và các ứng dụng của nó. Ảnh từ Cơ sở dữ liệu thực vật ôn đới (Shipher Wu)

Các nghiên cứu về tác dụng dược lí đã chứng minh loài S. tamariscina có tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa, hạ đường huyết, kháng khuẩn, chống dị ứng, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Hoạt tính sinh học của loài S. tamariscina có thể liên quan đến sự hiện diện của các biflavonoid (trong đó chủ yếu là amentoflavone) và các hợp chất phenolic (dẫn xuất của selaginellin) (Hình 2).

Hình 2. Cấu trúc hóa học của một số hợp chất được phân lập từ loài S. tamariscina

Có rất nhiều bằng sáng chế liên quan đến việc sử dụng dược liệu Quyển bá trong lĩnh vực làm thuốc và mỹ phẩm. Khi sử dụng từ khóa S. tamariscina để tìm kiếm tại /patents đã đưa ra hơn 3600 tài liệu tham khảo. Sự đa dạng của các bằng sáng chế đã phản ánh mối quan tâm rộng rãi của các nhà khoa học đối với loài thực vật này.

– Trong lĩnh vực …

Chi tiết thông tin cho Ứng dụng của cây Quyển bá (Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring) trong phát triển thuốc y học cổ truyền và mỹ phẩm…

Trị bệnh viêm gan bằng các bài thuốc Đông y

Bài 231: Rau đắng (biển súc) tươi lượng đủ dùng (Polygonum aviculare L.)

Cách dùng: Giã vắt lấy nước uống.

Chủ trị: Vàng da do nhiệt.

(Dược tính luận)

Bài 232: Phô địa ngô công (Thùy tuệ thạch tùng – Lycopodium cernnum L.)

Hoặc

Thạch tùng: 20 – 40g

(Lycopodium clavatum L.)

Cách dùng: Sắc uống.

Chủ trị: Viêm gan vàng da.

(Phúc Kiến dân gian thảo dược)

Bài 233: Mũi mác (dùng rễ): 20 – 40g

(Hồ lô trà – Desmodium triquetrum (L.) DC.)

Cách dùng: Sắc uống.

Chủ trị: Sốt, vàng da.

(Quý Châu thảo dược)

Bài 234:

Hoạt thạch

Thạch cao

Cách dùng: Các vị thuốc liều lượng bằng nhau, tán bột mịn, uống với cháo Đại mạch mỗi lần 4 – 8g, ngày 3 lần.

Chủ trị: Vàng da, buổi chiều nóng sốt sợ lạnh, bụng đầy tức, da vàng, mặt đen, đại tiện đen lỏng, dưới chân nóng gọi là chứng Nữ lao đản.

(Thiên kim phương)

Bài 235:

Bồ công anh (dùng rễ): 16 – 30g

Nhân trần: 8 – 16g

Sài hồ: 4 – 12g

Sinh Chi tử: 4 – 10g

Uất kim: 8 – 12g

Phục linh: 10 – 20g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Chủ trị: Viêm gan.

(Nam Kinh địa khu thường dụng trung thảo dược)

Bài 236:

Bồ công anh (Dùng rễ): 20 – 40g

(Taraxacum mongolicum Hand – Mazz.)

Thiên danh tinh: 20 – 40g

Cách dùng: Sắc uống.

Chủ trị: vàng da.

(Trung dược đại từ điển)

Bài 237:

Thử vĩ túc (toàn cây): 20 – 60g

(Sporobolus indicus (L.) R. Br. var. purpureo-suffusus (Ohwi) Koyama forma spiciformis Koyama.)

Nhân trần: 16 – 30g

Cách dùng: Sắc uống.

Chủ trị: Viên gan truyền nhiễm vàng da.

(Tuyền Châu bản thảo)

Bài 238: Nhãn cảnh đậu (Entada phaseoloides (L.) Merr.)

Cách dùng: Tán bột mịn, mỗi lần uống 1 – 2g, ngày uống 3 lần.

Chủ trị: Vàng da, thủy thũng do suy dinh dưỡng.

(Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật)

Bài 239:

Toan tương: 20g (Physalis alkekengi L. var. franchetii (Mast.) Mak.)

Mao thảo căn: 20g

Ngũ cốc căn: 20g

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang.

Chủ trị: Trị vàng da, tiểu tiện không lợi.

(Quý Dương dân gian dược thảo)

Bài 240:

Toán bàn tử diệp: 20 – 40g (Glochidion puberum (L.) Hutch.)

Gạo tẻ sao lượng đủ dùng.

Cách dùng: Sắc uống

Chủ tr…

Chi tiết thông tin cho Trị bệnh viêm gan bằng các bài thuốc Đông y…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Công dụng, cách dùng Selaginella uncinata (Desv.) Spring này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Công dụng, cách dùng Selaginella uncinata (Desv.) Spring trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.