Tên tiếng Việt: Cỏ đĩ, Cứt lợn, Hy kiểm thảo, Hy tiên, Niêm hồ thái, Chư cao, Hổ cao, Chó đẻ, Nụ áo rìa

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L.

Họ: Asteraceae (Cúc)

Công dụng: Khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mòi, gối đau, phong thấp.

Công dụng và cách dùng dược liệu: Hy thiêm

Công dụng và cách dùng dược liệu: Hy thiêm

A. Mô tả cây dược liệu Hy thiêm

  • Cỏ sống hàng năm, cao chừng 30-40cm, đến 1m, có nhiều cành, có lông tuyến. Lá mọc đối cuống ngắn, hình 3 cạnh hay thuôn hình quả trám, đầu lá nhọn, phía cuống cũng thót lại, mép có răng cưa, mặt dưới hơi có lông, dài 4-10cm, rộng 3- 6cm. Cụm hoa hình đầu, màu vàng, cuống có lông tuyến dính. Có 2 loại lá bắc không đều nhau: Lá bắc ngoài hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính, các lá bắc trong dài 5mm, hợp thành một tổng bao tất cả đều mang lông tuyến dính. Quả bế đen hình trứng, 4-5 cạnh dài 3mm, rộng 1mm.
  • Mùa hoa: tháng 4-5 đến tháng 8-9, mùa quả: các tháng 6-10.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Huyết lình

B. Phân bố, thu hái và chế biên cây dược liệu Hy thiêm

  • Cây này mọc hoang ở khắp các tỉnh trong nước ta. Có mọc và được dùng cả ở Trung Quốc, Nhật Bản, Châu úc, Philipin và nhiều nước khác. Tác dụng chữa bệnh nhanh chóng nên có nước gọi nó là “cây chữa bệnh nhanh”, “cỏ của trời”.
  • Vào các tháng 4-5 hay tùy từng địa phương, hái vào lúc cây chưa ra hoa, đem vể phơi khô trong mát hay ngoài nắng, bó thành từng bó nhỏ.
Công dụng và cách dùng dược liệu: Hy thiêm

Công dụng và cách dùng dược liệu: Hy thiêm

C. Thành phần hoá họccủa cây dược liệu Hy thiêm

Theo Wehmer (1931, Die Pflanzenstoffe Bd., II: 1224) trong hy thiêm có một chất đắng, không phải là ancaloit hay glucozit,mà là darutin. Sự nghiên cứu cấu tạo hoá học chưa kỹ lắm, người ta cho đó là một dẫn xuất của axit salixylic.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Bí ngô

D. Công dụng, chỉ định và phối hợp cây dược liệu Hy thiêm

  • Theo tài liệu cổ, hy thiêm vị đắng, tính hàn, hơi có độc, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mỏi, gối đau, phong thấp. Những người tê đau mà do âm huyết không đủ không dùng được. Hiện nay vị thuốc mới được dùng trong phạm vi nhân dân, làm thuốc chữa đau nhức, tê thấp, nhức xương, yếu chân, bán thân bất toại, gân cốt nhức lạnh, lưng gối tê dại. Còn dùng giã đắp tại chỗ chữa nhọt độc, ong đốt, rắn cắn.
  • Ngày dùng 6-12g dưới hình thức thuốc sắc, thuốc viên hay thuốc cao mềm. Có thể tăng tới liều 16g một ngày.
Công dụng và cách dùng dược liệu: Hy thiêm

Công dụng và cách dùng dược liệu: Hy thiêm

Đơn thuốc có dược liệu Hy thiêm

  • Viên hy thiêm chữa bán thân bất toại: Lá và cành non hy thiêm hái trước khi ra hoa (không kể nhiều ít) sao vàng tán bột. Thêm mật vào viên thành viên to bằng hạt ngô. Ngày uống 3-6g viên này, nếu uống được rượu thì nên dùng rượu để chiêu thuốc. Uống vào sau bữa ăn, chữa bán thân bất toại, miệng mắt méo do cảm gió, mất tiếng (đơn thuốc kinh nghiệm cổ truyền).
  • Chữa phát bổi, mọc mụn đầu đinh ở sau lưng: Hy thiêm thảo, ngũ trảo long, tiểu kế, đại toán, các vị bằng nhau, mỗi thứ 4g. Giã nát, dội chén rượu nóng vào, vắt lấy nước uống (đơn thuốc ghi trong Càn khôn sinh ý).
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Dây chặc chìu

Chú ý:
Trong Bản thảo cương mục có ghi dùng cây này phải nấu và phơi chín lần mới tốt, dùng tươi có thể gây nôn mửa.
Đừng nhầm cây này với cây cứt lợn (Ageratum conyzoides L.) nhân dân ta vẫn dùng nấu với bồ kết để gội đầu và vò uống lá tươi chữa bệnh đẻ xong máu chảy không ngừng hay bệnh rong kinh (xem vị này).

Chuyên mục: Tra cứu dược liệu