Biến hoá 1

Hình ảnh cây Biến hoá

  • Tên khác: Thổ tế tân, Quán chi (Mèo)
  • Tên khoa học Asarum caudigerum Hance
  • Thuộc họ: Mộc thông – Aristolochiaceae.

A.Mô tả cây: Biến hoá 

  • Cây thuộc thảo, sống dai, cao 30-50cm, bò lan trên mặt đất. Thân rễ nằm ngang dưới đất. Thân trông như có đốt do vết lá rụng còn sẹo. Từ thân rễ mọc lên 1-2 lá, có cuống dài 20- 30cm, phiến lá hình tim màu xanh đậm, hơi tía, bóng nhẵn, dài 10-15cm, cuống có lấm chấm màu tím, bẻ dễ gãy. Hai mặt lá đều có lông, mặt dưới nhạt.
  • Hoa sinh ra từ gốc, mọc riêng lẻ, hình loa kèn, tràng hoa màu tím. Quả màu nâu đen khi chín, trong chứa nhiều hạt cứng.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Ba gạc

B. Nơi sống và thu hái: Biến hoá 

  • Cây mọc hoang dại ở những vùng cao, lạnh, chỗ bờ suối ẩm mát, có tán che, thường ở những khu vực núi đá ẩm thấp có rêu như Tam Đảo, Ba Vì, Cao Bằng, Lạng Sơn không chịu được vùng nóng thấp. Mùa hoa: tháng 3-4, mùa quả: tháng 5-6.
  • Người ta thu hái toàn cây: Gốc, rễ và lá, có khi chỉ thu hái rễ. Mùa thu hái gần như quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông. Hái về rửa sạch thái nhỏ phơi hay sấy khô.

C.Thành phần hoá học: Biến hoá 

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

D.Công dụng, chỉ định và phối hợp: Biến hoá 

Biến hoá mới thấy dùng trong phạm vi kinh nghiệm nhân dân làm thuốc chữa ho, ho có đờm, ho gà, có người dùng làm thuốc bổ làm cho da dẻ hồng hào. Ngày dùng 20-40g dưới dạng thuốc sắc hoặc tán bột uống. Có khi còn dùng chữa thấp khớp.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Dây săng máu

Đơn thuốc có vị biến hoá 

Chữa ho khan, rát cổ, hoặc ho có đờm: Biến hoá cả cây lá và rễ 40g, thêm nước vào sắc kỹ. Chia hai ba lần uống trong ngày. Nên uống lúc thuốc còn nóng. Uống liên tục trong 5-7 ngày.