Tên tiếng Việt: Bùi béo, Béo trắng, Bổ béo

Tên khoa học: Gomphandra tonkinensis Gagnep.

Họ: Thụ đào lcacinaceae

Công dụng: Là vị thuốc bổ dùng trong phạm vi kinh nghiệm nhân dân. Người ta cho rằng vị bổ béo vừa ngọt, vừa hơi đắng có tác dụng bồi dưỡng, kích thích ăn ngon, nhuận tràng, lợi tiểu.

Bổ béo

Bổ béo

A. Mô tả cây: Bổ béo 

Bổ béo là một loại cây nhỏ cao 1-2m hay hơn, rễ mập giống củ sắn, mềm và nạc, màu trắng ngà. Cành non, có lông ngắn. Lá mọc so le hình mác, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ lông. Cuống lá cũng có lông. Hoa màu trắng, mọc thành ngù kép đối xứng với lá. Nhị thò ra ngoài. Quả thuôn tròn, có đài còn lại có lông. Mùa hoa quả tháng 5-7.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Cà cuống

B. Nơi sống và thu hái: Bổ béo

  • Cây mọc hoang dại ở những nơi mát vùng núi ở các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, …
  • Người ta đào lấy rễ củ thường vào mùa thu. Đào về rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ con thái mỏng phơi khô. Có người ngâm nước vo gạo trong 24 tiếng, lấy ra phơi khô rồi lại tẩm gừng hoặc rượu rồi sao vàng.
  • Khi dùng cứ để nguyên ngâm rượu hoặc tán bột làm thành viên.

C. Thành phần hóa học Bổ béo

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

D. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Bổ béo

  • Còn là một vị thuốc bổ dùng trong phạm vi kinh nghiệm nhân dân. Người ta cho rằng vị bổ béo vừa ngọt, vừa hơi đắng có tác dụng bồi dưỡng, kích thích ăn ngon, nhuận tràng, lợi tiểu. Người uống lâu ngày béo khỏe cho nên có tên là bổ béo.
  • Mỗi ngày dùng 10-20g rễ khô dưới dạng thuốc sắc hay tán bột làm thành viên mà uống. Có thể ngâm rượu.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Cây Tiểu Kế