Tên tiếng Việt: Cỏ roi ngựa, Mã tiên thảo, Rgồ mí (KHo), Nhả tháng én (Tày)

Tên khoa học: Verbena officinalis L.

Họ: Verbenaceae (Cỏ roi ngựa)

Công dụng: Chữa ứ huyết, lỵ, điều kinh, sốt rét, lở ngứa; tẩy giun chỉ, sán; chữa cảm lạnh, viêm họng, ho gà, viêm dạ dày, viêm ruột, viêm gan, viêm da, viêm thận phù thũng, viêm đường tiết niệu (cả cây).

Công dụng và cách dùng dược liệu Cỏ roi ngựa

Công dụng và cách dùng dược liệu Cỏ roi ngựa

 

A. Mô tả dược liệu Cỏ roi ngựa

  • Cây thảo sống dai, mọc thành bụi cao 30-70cm. Thân vuông.
  • Lá mọc đối, dài 2-8cm, rộng 1-4cm, chia thùy hình lông chim, có răng, cuống lá rất ngắn hoặc không có. Hoa mọc thành chùy ở ngọn, gồm nhiều bông hình sợi, lá bắc có mũi nhọn; hoa nhỏ không cuống, màu lam; đài 5 răng, có lông; tràng có ống hình trụ, uốn cong, có lông ở họng, có 5 thùy nhỏ trải ra; nhị 4, bầu 4 ô. Quả nang có 4 nhân. Hạt không có nội nhũ.
  • Ra hoa từ mùa xuân tới mùa thu.

B. Bộ phận dùng dược liệu Cỏ roi ngựa

Toàn cây – Herba Verbenae, thường gọi là Mã tiên thảo.

C. Nơi sống và thu hái dược liệu Cỏ roi ngựa

Loài phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở nước ta, cây mọc ven đường ở gần rừng hay làng bản vùng núi từ Lạng Sơn, Bắc Thái vào tới Lâm Ðồng. Thu hái toàn cây lúc đang có hoa, rửa sạch, phơi khô.

Công dụng và cách dùng dược liệu Cỏ roi ngựa

Công dụng và cách dùng dược liệu Cỏ roi ngựa

D. Thành phần hoá học của dược liệu Cỏ roi ngựa

Có glucosid là verbenalin và verbenin. Thân và rễ chứa stachyose. Cây có hoa chứa acid ascorbic với tỷ lệ 20mg% trọng lượng tươi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Tỳ bà

E. Tính vị, tác dụng của dược liệu Cỏ roi ngựa

Vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thủy tiêu phù, hoạt huyết tán ứ, trừ sốt rét.

Công dụng và cách dùng dược liệu Cỏ roi ngựa

Công dụng và cách dùng dược liệu Cỏ roi ngựa

F. Công dụng, chỉ định và phối hợp dược liệu Cỏ roi ngựa

  • Sốt rét, giun chỉ, bệnh sán máng;
  • Cảm lạnh và sốt, viêm họng, ho gà;
  • Viêm dạ dày ruột cấp, lỵ amíp;
  • Viêm gan, vàng da, cổ trướng;
  • Viêm thận, phù thũng, viêm nhiễm đường tiết niệu, loét bìu;
  • Bế kinh, kinh nguyệt khó khăn, làm cho mau đẻ. Dùng 15-30g dạng thuốc sắc.
  • Dùng ngoài trị đòn ngã tổn thương và viêm mủ da; lấy cây tươi giã đắp và nấu nước rửa, tắm.
Chuyên mục: Tra cứu dược liệu