Tên tiếng việt: Đa hạch, Song hạch, Đa lông

Tên khoa học: Ficus drupacea Thunb.

Họ: Moraceae.

Công dụng: Thuốc lợi tiểu. Chữa bội thực, phong thấp đau xương, sa dái (Vỏ. Tua rễ chữa phù nề, cổ trướng do xơ gan. Vỏ chữa đau dạ dày.

Đa lông

Đa lông

Đa lông

Đa lông

Đa lông hay còn gọi là Đa hạch, Song hạch, có tên quốc tế là: Ficus drupacea Thunb. Đa lông được Danh y Tuệ Tĩnh dung phối hợp với lá vảy ốc (lượng bằng nhau) sắc uống vào lúc đói để chữa khí hư (Nam dược thần hiệu).

A. Mô tả cây: Đa lông:

  • Cây gỗ cao 15m hay hơn. Cành nhánh to, lúc đầu có lông mềm dài, sau nhẵn. Lá hình trái xoan hay bầu dục, tròn ở gốc, dài 5-12 cm, rộng 3,5-6cm, lúc non có lông hoe, sau nhẵn; gân gốc 3, các gân bên cũng to bằng các gân phụ (8-11 đôi) hơi trải ra; cuống lá dài 7-15mm; lá kèm dài 1cm, phủ lông tơ dày đặc và vàng. Cụm hoa sung trên các nhánh mang lá, đơn độc hay xếp thành đôi ở nách lá, hình trứng, dài 15-17mm, rộng 15mm.
  • Mùa hoa: tháng 4-5, mùa quả: tháng 6-7.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Dây hương

B. Nơi sống và thu hái: Đa lông

  • Loài của Mianma, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Niu Ghinê, Ôxtrâylia. Ở nước ta gặp mọc hoang ở rừng núi và cũng được trồng ở Hoà Bình, Hà Nội, Nam Hà, Quảng Trị, Sông Bé, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Kiên Giang.
  • Đa lông là loại cây gỗ lớn, khi nhỏ có thể sống bám theo kiểu phụ sinh. Cây mọc rải rác ở các vùng rừng núi trung du hoặc đồng bằng. Còn được trồng ở đình chùa hoặc làng xóm lấy bóng mát. Cây có thể trồng bằng cành, sinh trưởng nhanh và có tuổi thọ hàng trăm năm. Thu hái vỏ và tua rễ quanh năm.

C. Bộ phận dùng: Đa lông

Lá và búp lá.

D. Tính vị, tác dụng: Đa lông

Vị nhạt, tính mát; có tác dụng lợi tiểu và làm ra mồ hôi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Duyên đơn

E. Công dụng: Đa lông

  • Ở Việt Nam, lá đa lông được sử dụng làm thuốc từ lâu đời. Danh y Tuệ Tĩnh đã dùng lá đa lông phối hợp với lá vảy ốc (lượng bằng nhau) sắc uống vào lúc đói để chữa khí hư (Nam dược thần hiệu).
  • Chữa ho ra máu: lá hoặc búp đa lông 20g, sao cháy; mạch môn 20g, sao vàng; cỏ nhọ nồi 15g, để tươi. Tất cả thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày sau bữa ăn.
  • Chữa vàng da: lá đa lông 160g, rửa sạch, thái nhỏ, sao vàng, sắc với nước làm thang, nhân trần 160g, thần khúc 40g, phơi khô, sao giòn, tán nhỏ, rây thành bột mịn, uống với nước sắc trên. Người lớn, mỗi lần uống 1 thìa cà phê bột, ngày 3 – 5 lần. Trẻ em tùy tuổi dùng ít hơn. Có thể uống riêng nước sắc lá đa lông để phòng bệnh.
  • Chữa phù thũng: lá đa lông, rễ lá lốt, mã đề, rễ cà gai leo, rễ gai tầm song, rễ hoàng lực, mỗi thứ 10 – 30g thái nhỏ, phơi khô sắc uống làm 2 lần trong ngày.
  • Chữa đau đầu, viêm xoang mũi, chảy nước trong: búp lá đa lông, hoa cây tì bà, lượng bằng nhau, phơi khô tán bột mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g với rượu nhạt.
  • Chữa sốt rét: lá đa lông 30g, lá cối xay 30g. Hai thứ thái nhỏ, sao vàng, sắc uống.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Bướm bạc