Tên tiếng việt: Đậu đen, Hắc đậu, Thúa đăm (Tày)

Tên khoa học: Vigna cylindrical Skeels (Dolichos catjang Burn f)

Họ: Fabaceae.

Công dụng: Thuốc giải nhiệt, phong thấp, giảm đau (Hạt).

A. Mô tả cây: Đậu đen

  • Đậu đen là một loại cỏ mọc hang năm, toàn thân không có lông. Lá kép gồm 3 lá chét mọc so le, có lá kèm nhỏ, lá chét giữa to và dài hơn là chét hai bên. Hoa màu tím nhạt. quả giáp dài, tròn, trong chứa từ 7-10 hạt màu đen. Ngay trong đậu đen, lại có loại đậu đen trắng long và đậu đen xanh lòng. Đậu đen xanh lòng có nhân màu xanh nhạt

B. Phân bổ thu hái và chế biến Đậu đen

  • Đậu đen được nhân dân miền bắc trồng nhiều để lấy hạt nấu chè đậu đen hoặc thổi xôi. Hạt cũng hay được dùng trong việc chế thuốc và làm thuốc. mùa thu hoạch: tháng 5-6. Còn thấy được trồng ở Campuchia

C. Thành phần hoá học: Đậu đen

  • Vỏ đậu đen có chất màu anthoxyanozit (đỗ tất Lợi 1960). Trong hạt đậu đen có 24,2% protit, 1,7% chất béo, 53,3% gluxit, 2,8% tro. Hàm lượng muối khoáng là: 56mg% canxi: 354mg% P; 6,1mg% sắt; 0,06mg% carten; 0,51% vitamin B, vitamin PP; 3mg% vitamin C
  • Hàm lượng các axit amin cần thiết trong đậu đen rất cao: trong 100g đậu đen có 0,97g lysine; 0,31g mentionin; 0,31g tryptophan; 0,16g phenylalanine; 1,09g alanin; 0,97g valin; 1,26g lenxin; 1,11g izoleuxin; 1,72g acginin và 0,75g histidin
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu: Sổ Bà

D. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Đậu đen

  • Ngoài công dụng làm thực phẩm (nấu chè, thổi xôi), đậu đen được dùng trong đông y để chế thuốc nấu với hà thủ ô, làm cho vị thuốc có màu đen. Theo đông y, những vị thuốc chế có màu đen có tác dụng bổ thận thuỷ. Trên thực tế, người ta nhận xét thấy những người ăn chè đậu đen thướng thường có nước tiểu trong và nhiều hơn. Người ta còn cho đậu đen có tác dụng bổ thận
  • Liều dùng: ngày dùng 20-40g. có thể hơn