Tên tiếng Việt: Lược vàng, Lan vòi

Tên khoa học: Callisia fragrans (Lindl.) Woodson

Họ: Commelinaceae (Thài lài)

Công dụng: viêm răng lợi, sâu răng, viêm họng, cảm cúm, viêm phế quản, hen, cầm máu vết thương, bỏng, táo bón, gút….

Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

1. Mô tả Lược Vàng

  • Cây thảo nhiều năm, thân mọng nước có thể dài tới 100 cm hay hơn, phân nhánh với thân bò ở gốc.
  • Lá mọc tập trung ở ngọn thân, rải rác ở phía dưới, dạng mác thuôn, dài 18-25 cm, rộng 3,5-4cm, cuống lá có gân rõ, ôm thân, có lông mịn và thường có sọc tía.
  • Hoa mọc thành cụm 2-3 hoa dạng xim trên phát hoa hình chùy dài tới 60 cm, mỗi cặp xim được ôm bởi các lá bắc dạng răng cưa (3 răng) dài 10-15mm; lá đài trong suốt, màu trắng, khô xác, dạng mác, dài 5-6mm; cánh hoa bóng, trong suốt, màu trắng, mỏng, có dạng trứng hẹp; nhị 6.
  • Cây ra hoa vào mùa xuân.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng cây dược liệu Bả dột

2. Phân bố sinh thái Lược Vàng

Cây lược vàng có nguồn gốc từ vùng Châu Mỹ. Sau này nó được du nhập qua tới Nga, và về Việt Nam. Cây xuất hiện gần như trên cả nước. Với hình dáng dẹp, cây vừa làm cảnh, vừa làm thuốc thảo dược.

Bộ phận dùng Lược Vàng:

Cây thường lấy cả phần thân và lá cây lược vàng làm thuốc, thường thu hái quanh năm, sau đó đem về phơi khô để dùng dần.

Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

3. Thành phần hóa học Lược Vàng

Năm 2008, nhóm nghiên cứu của TS. Trịnh Thị Điệp tại Viện Dược liệu đã định tính sơ bộ thành phần hoá học của thân, lá Lược vàng và cho biết chúng có chứa flavonoit, carotenoit, phytosterol, axit hữu cơ, chất béo, đường tự do và polysacharit.

4. Tác dụng dược lý Lược Vàng

Công bố của nhóm nghiên cứu TS. Shantanova, Viện Sinh học Thực nghiệm Nga cũng chứng tỏ tác dụng hạ nồng độ malondialdehyde (MDA-sản phẩm của quá trình peroxy-hoá lipid) của nước ép búp non Lược vàng trên động vật thực nghiệm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Bàng

Nghiên cứu này cũng cho thấy dịch ép nước có tác dụng tăng hoạt động của cơ, liều uống 1 lần 10,0 mL/kg sẽ tăng khả năng chạy lên 21% so với nhóm kiểm soát. Sự gia tăng đáng kể trong độ bền sau khi lặp đi lặp lại việc cho chuột thử nghiệm với liều là 5,0 mL/kg trong 7 ngày. Thời gian chạy tăng lên gần gấp ba lần so với nhóm kiểm soát.

Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

Một nhóm các nhà khoa học tại trường ĐH Ben-Gurion, Israel đã cho thấy dịch chiết cồn lá Lược vàng có tác dụng ức chế virus HSV-1 và HSV-2 ở nồng độ EC 50 là 16,5 và 15 µg/mL. Trong khi đó dịch chiết nước không có tác dụng với HSV-1 và HSV-2 nhưng có tác dụng với chủng VZV với liều EC 50 là 17 µg/mL.

5. Tính vị công năng Lược Vàng

Theo Đông y, cây lược vàng có tính mát, vị nhạt, chua nhẹ và ít độc, quy kinh phế. Có tác dụng trong việc giải độc, thanh nhiệt, cầm máu, hóa đờm và tiêu viêm.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Bạc hà cay

6. Công dụng cây Lược Vàng

Ở Việt Nam, cây Lược vàng được người dân sử dụng theo kinh nghiệm hoặc truyền miệng để chữa khỏi (hoặc giảm nhẹ) các bệnh như: viêm răng lợi, sâu răng, viêm họng, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, ho, cảm cúm, viêm phế quản, hen, viêm tai giữa, thối tai, băng huyết, cầm máu vết thương, bỏng, đau đầu mất ngủ, viêm bờ mi mắt, đau mắt đỏ, mẩn ngứa, trĩ, đi ngoài, đau dạ dày, táo bón, gút, ung thư vú, ung thư dạ dày

Ngoài ra, Lược vàng còn có hoạt tính chống oxy hóa, chống tiểu đường, hạ mỡ máu. Người dân sử dụng cây Lược vàng bằng các phương pháp hết sức đơn giản như:

  • Nhai lá, nuốt cả nước lẫn bã;
  • Giã nát để đắp vết thương, xoa bóp, dịt băng cầm máu, làm tan máu tụ, bầm tím;
  • Dùng lá, thân cây, vòi và rễ ngâm rượu trắng;
  • Phơi khô lá pha nước sôi, nấu nước uống như uống nước chè;
  • Nấu cao, sau đó pha loãng uống, bôi da;
Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

Lược vàng | Tra Cứu Dược Liệu

Bài thuốc có vị lược vàng

  1. Chữa đau răng, sưng mộng chân răng: nhai, ngậm lá lược vàng ngày 3 lần sáng, trưa, tối cho đến khỏi vẫn sử dụng cho triệt để.
  2. Bệnh huyết áp thấp: uống rượu ngâm lược vàng 2 buổi trưa, tối trước lúc ăn, mỗi lần khoảng 15 giọt, buổi sáng sớm, tối ăn 1 lá, kết hợp đi bộ.
  3. Viêm khớp: kết hợp vừa uống vừa xoa bóp bên ngoài. Hoặc cũng có thể dùng lá lược vàng giã nhỏ rồi đắp lên mỗi lần bị đau khớp, một ngày chỉ cần đắp vài lần là khỏi, không cần uống.
  4. Bệnh trĩ: nhai lá lược vàng già, mỗi ngày khoảng 3 lá.
  5. Bị thương chảy máu hoặc bị bầm tím, rạn xương, ảnh hưởng đến xương: Dùng lálược vàng già nhai sau đó đắp lên vừng bị thương, băng bó lại, hoặc dùng rượu cây lược vàng xoa bóp lên chỗ thương,vết mổ, ngày 2- lần, mỗi lần xoa bóp khỏang 30 phút.
  6. Chữa sỏi thận: ăn lá hoặc uống rượu Lược Vàng hoặc vữa ăn vừa uống, uống phải có thời gian nghỉ theo 10-5-10-5.
  7. Các bệnh về mắt như đục thủy tỉnh thể mắt, đau mắt hột: dùng lá lược vàng giã nhỏ rồi đắp lên, ngày 2 lần, mỗi lần 30 phút.
  8. Các bệnh về miệng như lở miệng, nhiệt miệng: dùng lá lược vàng nhai, ngậm mỗi ngày 3 lần mỗi lần một lá, khoảng 20 – 30 phút.
  9. Các bệnh về xương, khớp như bị đau, thoái hóa xương ở các loại xương cổ, xương cột sống, xương tay, chân: dùng rượu lược vàng xoa bóp ngày 3 lần, mỗi lần khoảng 20 phút, vừa ăn ngày 3 lá 3 bữa sáng, chiều, tối. Dùng cho đến sau khi khỏi vẫn dùng để triệt để bệnh.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng dược liệu Hoa bóng nước
Chuyên mục: Tra cứu dược liệu