Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế:

Công dụng, cách dùng của Vạn tuế

A. Mô tả cây 

  • Thân hình trụ cao 2-3m, lá mọc thành vòng, dài tới 2m, hình lông chim, cuống lá có gai, lá chét dài 15-18cm, rộng 6mm, nhỏ hơn về phía gốc và phía ngọn, gần mọc đối, nguyên, nhẵn, hình sợi chỉ, mũi có gai đơn, mép cuốn lại, có gân lồi.
  • Nón đực hẹp, dài 218cm, rộng 4cm, nhị thưa, hơi lợp, hình mũi mác hẹp, dài 30cm, rộng 6-8mm, gần hình long thuyền, ở phía trên mang bao phấn dọc theo mép. Nón cái gồm những lá noãn dài 20cm có lông màu trắng hơi vàng có phần không sinh sản rộng chia thành nhiều đài hẹp có ngọn cong và mũi nhọn cứng; noãn có lông.
  • Hạt hình trái xoan dẹt, thoạt tiên có lông rồi nhẵn, màu da cam dài 3cm.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Nàng nàng lá to | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

  • Thường trồng làm cảnh ở các đình chừa nước ta. Còn mọc và được trồng ở nhiều nước nhiệt đới
  • Vạn tuế có ghi dùng làm thuốc trong “Bản thảo cương mục thập di” với tên “thiết thụ” trong “Thực vật danh thực đồ khảo” với tên “Phong mao tiêu”. Người ta dùng làm thuốc lá tươi hay phơi khô, thu hái gần như quanh năm. Hạt cũng dùng làm thuốc, thu hái vào hạ và thu.

C. Thành phần hoá học 

  • Trong lá có sosetsuflavon C31H20O10(H2O) độ chảy 263-264oC, hinokiflavon C30H20O10, 2-3 dihydrohinokiflavon C30H20O10, amentoflavon C30H18O10, 2-3 dihydroamentoflavon C30H20O10(Geiger H-Phytochemistry, 1971, 10, 1936, Anil K và cộng sự Indian J. Chem 1973, 12, 1209)
  • Trong hạt có cycasin, neocycasin A, B, C, D, E, F, G (Nhật hoa tổng lãm 1964, 38, 9813988), một lượng nhỏ macrozamin. Tất cảnhững chất trên đều có nhân cơ bản là hydroxyazoxymetan. Ngoài ra còn có cholin, trigonellin (C.A 1961, 55, 703h và 703f, C.A 1970, 73, 127758r)

D. Công dụng và liều dùng

  • Theo tài liệu cổ lá có vị ngọt, tính ôn, có tác dụng thu liễm, cầm máu, giảm đau. Hạt có độc,…
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Me | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng của Vạn tuế…

Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế

Tên tiếng Việt: Vạn tuế

Tên khoa học: Cycas revoluta Thunb.

Họ thực vật: Cycadaceae

Công dụng: Ho, long đờm, lỵ, viêm dạ dày chảy máu, loét dạ dày tá tràng, huyết áp cao, đau dây thần kinh, mất kinh (Lá). Đau thượng vị, di tinh, bạch đới (Hoa). Đau răng, dau thắt lưng, thấp khớp, chấn thương (Rễ).

Phân bố: Cây trồng làm cảnh.

Mùa hoa quả: IV-VI, 10

Chi tiết thông tin cho Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế…

Cây dược liệu cây Vạn tuế – Cycas revoluta Thunb | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y, Vạn tuệ Vị ngọt, nhạt, tính bình. Lá có tác dụng thu liễm chỉ huyết, giải độc chỉ thống. Hoa có tác dụng lý khí chỉ thống, ích thận cố tinh. Hạt có tác dụng bình can, giáng huyết áp. Rễ có tác dụng khư phong hoạt lạc, bổ thận. Lá được dùng trong các trường hợp xuất huyết, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, huyết áp cao, đau dây thần kinh, mất kinh, ung thư. Hoa dùng chữa đau thượng vị, di tinh, bạch đới, đau kinh. Hạt dùng trị huyết áp cao.

Có thể bạn quan tâm đến:   CÔng dụng, cách dùng Kẹo mạch nha | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Cây Vạn tuế – Cycas revoluta Thunb., thuộc họ Tuế – Cycadaceae.

2.

Thông tin mô tả chi tiết Dược liệu Vạn tuế

Mô tả: Cây thường xanh cao tới 1,5-2m. Lá mọc thành vòng dài tới 2m, hình lông chim; cuống lá có gai, lá chét dài 15-18cm, rộng 6mm, mũi có gai, mép cuộn lại. Cây có nón đực và nón cái riêng. Nón đực hẹp, dài 28cm, rộng 4cm, mang những nhị hình mác hẹp có bao phấn dọc theo mép. Nón cái gồm những lá noãn dài tới 20cm, có lông màu trắng hơi vàng, có phần không sinh sản rộng, chia thành nhiều dải hẹp có ngọn cong; noãn có lông. Hạt hình trái xoan dẹt, màu da cam, dài 3cm.

Ra hoa tháng 6-7, có quả tháng 10.

Bộ phận dùng: Hạt, lá, nón, rễ – Semen, Folium, Conus et Radix Cycatis Revolutae.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nhật Bản, được trồng ở Nam Trung Quốc, Ðông Ấn Độ và Việt Nam. Ở nước ta, cây được trồng làm cảnh khá phổ biến nhiều nơi. Thu hái các nón và hạt vào mùa hè – thu, rửa sạch phơi khô dùng dần. Lá và rễ thu hái quanh năm.

Thành phần hóa học: Thân cây chứa bột như bột cọ, chất màu, các acid béo: palmitic, stearic, oleic, behenic; và các azoxyglucosid. Hạt chứa 25% dầu, cycasin, insitol, pinitol, cholin, trigonellin, adenin, hystidin.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, nhạt, tính bình. Lá có tác dụng thu liễm chỉ huyết, giải độc chỉ thống. Hoa có tác dụng lý khí chỉ thống, ích thận cố tinh. Hạt có tác dụng bình can, giáng…

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Vạn tuế – Cycas revoluta Thunb | Y Dược Học Việt Nam…

Cây Vạn tuế: Vị thuốc chữa được nhiều bệnh về xương khớp

Từ xa xưa, Vạn tuế được biết đến như là cây cảnh làm đẹp nhà cửa hay là cây phong thuỷ. Ngoài ra, Vạn tuế còn có nhiều công dụng ít ai biết đến như chữa đau nhức xương khớp, cầm máu, giảm đau… Hãy cùng tìm hiểu thêm thông qua bài viết dưới đây.

1. Mô tả dược liệu Vạn tuế

Cây Vạn tuế có tên khoa học Cycas revoluta Thunb., thuộc họ Tuế (Cycadaccae). Vạn tuế còn gọi là Thiết thụ, Phong mao tùng, Phong mao tiêu. Cây có thân hình trụ, cao 2 – 3m.

Lá mọc thành vòng dài tới 2m, hình lông chim, cuống lá có gai. Lá chét dài 15 – 18cm, rộng 6mm, nhỏ hơn về phía gốc và phía ngọn, gần mọc đối, nguyên, nhẵn, hình sợi chỉ. Mũi có gia đơn, mép cuốn lại, có gân lồi. Nón đực hẹp, dài 218cm, rộng 4cm. Nhị thưa, hơi lợp, hình mũi mác hẹp, dài 30cm, rộng 6 – 8mm, gần hình lòng thuyền, ở phía trên mang bao phấn dọc theo mép. Nón cái gồm những lá noãn dài tới 20cm, có lông màu trắng hơi vàng, có phần không sinh sản rộng chia thành nhiều đài hẹp có ngọn cong và mũi nhọn cứng. Noãn có lông.

Hạt hình trái xoan dẹt, thoạt tiên có lông rồi nhẵn, màu da cam, dài 3cm, thường trồng làm cảnh tại các đình chùa.

Người ta dùng làm thuốc lá tươi hay phơi khô, thu hái gần như quanh năm. Hạt cũng dùng làm thuốc, thu hái vào hạ và thu.

Cây Vạn tuế

2. Thành phần hoá học

  • Lá chứa sosetsuflavon, hinokiflavon, dihydrohinokiflavon, amentoflavon, 2-3 dihydroamentoflavon. Dịch chiết lá chứa ancaloit, steroid, tannin.
  • Chất chiết xuất từ lá có phổ kháng khuẩn rộng đối với E. coli, Klebsiella pneumoniae và Saccharomyces cerevisae.
  • Chiết xuất dung môi khác nhau của nón cây và lá Vạn tuế có khả năng chống oxy hoá, trong đó nón cái cho thấy hoạt tính chống oxy hoá mạnh hơn lá.
  • Hạt chứa cycasin, neocycasin A, B, C, D, E, F, G, một lượng nhỏ macrozamin. Tất cả những chất trên đều có nhân cơ bản là hydroxyazoxymetan. Ngoài ra, hạt còn có choline, trigonellin. Nghiên cứu tinh chế một peptide từ hạt cây Vạn tuế có khả năng ức chế tăng sinh tế bào ung thư và gây ra quá trình chết tế bào theo chươ…

Chi tiết thông tin cho Cây Vạn tuế: Vị thuốc chữa được nhiều bệnh về xương khớp…

Vạn Tuế – Đâu Chỉ Là Cây Cảnh Mà Còn Có Công Dụng Trị Bệnh

Vạn tuế là cây thường xanh, được trồng chủ yếu để làm cảnh. Ngoài ra, lá, nón, hạt và rễ của cây còn được sử dụng để chữa viêm loét dạ dày – tá tràng, đau nhức xương khớp, đau răng, lao phổi, đau bụng kinh,… Tuy nhiên dược liệu này chứa độc tính mạnh nên cần thận trọng khi sử dụng.

Vạn tuế không chỉ là cây cảnh mà còn tác dụng dược lý và được tận dụng để chữa bệnh
  • Tên khoa học: Cycas revoluta Thunb
  • Tên dược: Semen, Folium, Conus et Radix Cycas Revoluta (hạt, lá, nón và rễ của cây)
  • Họ: Tuế (danh pháp khoa học: Cycadaceae)

Mô tả dược liệu

1. Đặc điểm thực vật

Vạn tuế là cây thường xanh, sống nhiều năm, có chiều cao trung bình từ 1.5 – 2m. Thân hình trụ và có lá mọc vòng xung quanh thân. Lá có hình lông chim, phiến lá nhỏ như gai, dài khoảng 14 – 18cm nhưng chỉ rộng 5 – 6 mm. Các lá chét có màu xanh lục đậm, cứng và nhọn rất đặc trưng.

Cây có nón cái và nón đực riêng. Nón cái gồm các lá noãn dài đến 20cm và được phủ lông ngả vàng. Nón đực hẹp, rộng 4 – 5cm và dài khoảng 28cm. Hạt của cây hình trái xoan dẹt, dài 3cm và có màu cam. Cây ra hoa vào tháng 6 – 7 và sai quả vào tháng 10 hằng năm.

2. Bộ phận dùng

Rễ, nón, lá và hạt của cây đều được sử dụng làm thuốc.

Bỏ qua giỏ quà bánh, rượu bia, mứt Tết đại trà. Tết 2022 tham khảo ngay quà Tết sức khỏe từ dược liệu quý đông trùng hạ thảo – yến sào – sâm Ngọc Linh. Sang trọng, bổ dưỡng, độc đáo, ai cũng yêu thích.

3. Phân bố

Vạn tuế có nguồn gốc từ Nhật Bản và hiện nay được trồng nhiều ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước có khí hậu nhiệt đới. Ở nước ta, loài thực vật này được trồng để làm cảnh ở các đình làng, chùa chiền,… vì cây sống dai, khỏe và ít phải chăm bón.

4. Thu hái – sơ chế

Thu hái nón của cây vào mùa hè – thu, sau khi hái về đem rửa sạch và phơi khô, để dùng dần. Rễ và lá có thể thu hái quanh năm, có thể được dùng tươi hoặc phơi khô.

5. Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát.

6. Thành phần hóa học

Thân cây chứa chất màu, bột cọ, azoxyglucosid, oleic, palmitic, stearic, behenic,… Lá chứahinokiflavone và sosetsu flavon. Hạt chứa 2…

Chi tiết thông tin cho Vạn Tuế – Đâu Chỉ Là Cây Cảnh Mà Còn Có Công Dụng Trị Bệnh…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Cycas revoluta Thunb- công dụng Vạn tuế trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.