Datura metel L.- công dụng Cà độc dược có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Datura metel L.- công dụng Cà độc dược trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Datura metel L.- công dụng Cà độc dược:

Cà độc dược: Cần cẩn trọng khi sử dụng – YouMed

Cà độc dược đã được Bộ Y tế xếp loại thuốc độc bảng A. Tuy nhiên, hiện nay, Cà độc dược được sử dụng rộng rãi mà không phải ai cũng hiểu rõ về loài cây này. Hãy cùng YouMed khám phá ngay!

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Đào Tiên - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1. Mô tả dược liệu

1.1. Tên gọi, danh pháp dược liệu

  • Tên khác: Mạn đà la.
  • Tên khoa học: Datura metel.
  • Họ: Cà (Solanaceae).

Ta dùng hoa và lá phơi hoặc sấy khô.

Tên Mạn đà la là do tiếng Trung Quốc dịch tiếng Phạn nghĩa là cây có màu sắc sặc sỡ.

1.2. Đặc điểm tự nhiên

Đây là loại cây thân thảo, sống hằng năm với phần gốc của thân cây hóa thân gỗ. Cây cao khoảng 1 – 2 m. Thân và cành non có màu tím hay xanh lục, có sẹo lá và nhiều lông mịn. Lá cây mọc so le với phiến lá nguyên có hình trứng nhọn. Cả hai mặt lá đều có lông. Hoa có hình giống hoa loa kèn, mọc đứng và mọc đơn ở kẽ lá. Cánh hoa màu trắng, đài hoa màu xanh và phía trên có 5 răng. Quả có hình cầu, màu xanh và có gai. Khi chín, quả nở thành 4 mảnh. Hạt có màu nâu vàng và nhăn nheo.

Cà độc dược ở nước ta chia thành 3 loại chính:

  • Cà độc dược hoa trắng, thân và cành xanh.
  • Cà độc dược hoa đốm tím, thân và cành xanh.
  • Loại thứ ba là lai giữa hai loại trên.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Xương bồ - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam
Hoa Cà độc dược

1.3. Phân bố, thu hái, chế biến

  • Cây Cà độc dược mọc hoang khắp Việt Nam, Campuchia, Lào, được dùng làm thuốc và cây cảnh. Ở nước ta, cây trồng nhiều ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghê An, Hà Tĩnh.
  • Thu hái: Lá cây, đặc biệt là lá bánh tẻ thường được hái vào lúc cây sắp hoặc đang ra hoa. Còn đối với hoa thường hái vào mùa thu, tháng 8, 9, 10.
  • Chế biến: Sau thu hoạch, hoa và lá được đem sấy hoặc phơi nhẹ.
  • Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

1.4. Bộ phận dùng:

Bộ phận sử dụng: hoa và lá.

2. Thành phần hóa học

Cà độc dược chứa nhiều ancaloid. Cụ thể, lá chứa 0,10 – 0,50%, quả chứa 0,12%, rễ 0,10 – 0,20% và hoa chứa 0,25 – 0,60%. Tỉ lệ này thay đổi tùy vào bộ phận thu hái và thời gian thu hái.

Ngoài ra, ở lá, hoa, hạt, rễ chứa hyoxin, hyoxiamin, atropin.

3. Tác dụng dược lý

3.1. Theo y học cổ truyền

  • Tính vị: vị cay, tính ôn, có độc….
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bát giác liên | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Chi tiết thông tin cho Cà độc dược: Cần cẩn trọng khi sử dụng – YouMed…

Vị thuốc Cà độc dược | BvNTP

Tên tiếng Việt: Cà độc dược, Mạn đà la, Độc giã, Cà diên, Sùa tùa (Hmông), Plờn (Kho), Cà lục lược (Tày), Hìa kía piếu (Dao)

Tên khoa học: Datura metel L.

Tên đồng nghĩa: Datura fastuosa L.

Họ: Solanaceae (Cà)

Công dụng: Thuốc giảm cơn hen. Chữa ho (Lá hoặc hoa cuốn hút). Đau dạ dày, say sóng (Lá ngâm rượu uống từng giọt) – Thuốc độc chú ý khi dùng.

A. Mô tả cây 

  • Ở nước ta có 3 loại cà độc dược: Cây cà độc dược với hao trắng thân xanh, cành xanh (Datura metel L. forma alba), cây cà độc dược với hoa đốm tím, cành và thân tím (Datura metel L. forma violacea) và dạng lai của hai dạng trên.
  • Các dạng cà độc dược đều là những cây loại cỏ nhỏ, mọc hàng năm, cao từ 1-2m. Toàn thân gần như nhẵn, có nhiều bì khổng. Cành non và các bộ phận non có nhiều lông tơ ngắn. Thân cây có màu xanh, hoặc màu tím, tùy theo dạng.
  • Lá đơn, mọc cách, nhưng gần đầu cành trông như mọc đối hay mọc vòng. Phiến lá hình trứng dài 9-10cm, rộng từ 4-9 cm, ngọn lá nhọn, phía đáy lá hơi hẹp lại. Hai bên của đáy lá không đều nhau. Mép lá ít khi nguyên, thường lượn sóng hay hơi xẻ răng cưa (độ 3-4 răng cưa). Mặt lá màu xanh xám, mặt dưới màu xanh nhạt, gân chính và phụ màu xanh, hoặc tím tùy theo dạng. Cuống lá dài 4-8cm. Mặt lá lúc non có nhiều lông, sau rụng dần.
  • Hoa đơn mọc ở kẽ lá, cuống lá dài 1-2cm. Khi hoa héo, một phần còn lại trưởng thành với quả giống hình cái mâm. Loại hoa tím có đốm tím ở trên. Quả hình cầu mặt ngoài có gai, đường kính chừng 3cm, khi non có màu xanh, khi chín có màu nâu.
  • Quả khi già, nứt theo 3-4 đường hay nứt lung tung ở phía trên. Hạt rất nhiều, hình trứng, dẹt, màu vàng đen, dài 3-5mm, dày 1mm. ở cạnh có những vân nổi lên.
Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Lúa mì | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố, thu hái và chế biến 

  • Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi ở Việt Nam, Campuchia, Lào để làm cảnh và làm thuốc. Thường mọc hoang ở những nơi đất hoang, đất mùn, hơi ẩm. Nhiều nhất ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
  • Lá cây khi sắp và đang ra hoa (từ tháng 4-5-6 đến hết tháng 9-10). Hoa hái vào các tháng 8-9-10…

Chi tiết thông tin cho Vị thuốc Cà độc dược | BvNTP…

Cà độc dược – Wikipedia tiếng Việt

Cà độc dược còn gọi là mạn đà la (hoa trắng), tên khoa học là Datura metel, thuộc họ Cà (Solanaceae).

Thân thảo, cao 1–2 m, sống quanh năm. Phần gốc của thân hoá gỗ. Thân và cành non màu xanh lục hay tím, có nhiều lông tơ. Lá đơn, mọc so le, phiến lá nguyên hình trứng nhọn, gốc phiến lá không đều nhau. Hoa mọc đơn độc ở nách lá. Cánh hoa màu trắng hay vàng, dính liền nhau thành hình phễu, dài 16–18 cm. Quả hình cầu, đường kính khoảng 3 cm, mặt ngoài có nhiều gai mềm, chứa nhiều hạt màu vàng.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Bọ cạp | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Dược học[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cây (ở lá và hạt có hàm lượng cao nhất) có chứa nhiều ancaloit (hàm lượng toàn phần từ 0,2-0,5%), chủ yếu là scopolamin, còn có hyoscyamin, atropin và các saponin, flavonoit, tanin… với số lượng không đáng kể. Tác dụng dược lý chủ yếu là do các ancaloit: làm giãn phế quản, giãn đồng tử, giảm nhu động ruột và bao tử nếu những cơ quan này co thắt, làm khô nước bọt, dịch vị, mồ hôi.

Trong y học cổ truyền Trung Hoa, nó là một trong 50 vị thuốc cơ bản, với tên gọi dương kim hoa (洋金花).

Theo Đông y, hoa cà độc dược có vị cay, tính ôn, có độc, có tác dụng ngừa suyễn, giảm ho, chống đau, chống co giật, phong thấp đau nhức. Lá là vị thuốc ngừa cơn hen, giảm đau bao tử, chống say tàu xe. Ngoài ra còn điều trị phong tê thấp, đau dây thần kinh toạ, đau răng… Người ta thường dùng lá cuộn thành điếu hay thái nhỏ vấn thành điếu thuốc để hút (chữa ho, hen suyễn), dùng lá hơ nóng đắp điều trị đau nhức, tê thấp, hoặc phơi khô tán bột mịn.

Có thể bạn quan tâm đến:   Gossypium herbaceum L - Cách dùng bông cỏ - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Vì cây có độc tính cao nên chỉ dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Khi bị ngộ độc, có hiện tượng giãn đồng tử, mờ mắt, tim đập nhanh, giãn phế quản, môi miệng khô, khô cổ đến mức không nuốt và không nói được. Chất độc tác động vào hệ thần kinh trung ương, có thể gây tử vong do hôn mê.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Cà độc dược.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kế…

Chi tiết thông tin cho Cà độc dược – Wikipedia tiếng Việt…

Cà độc dược – Đặc điểm và công dụng trị bệnh ít người biết

Cà độc dược thường được sử dụng như vị thuốc giúp làm giảm say xe, giảm đau nhức xương khớp và cải thiện triệu chứng cảm lạnh, sốt cao. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng điều trị hen phế quản, hen suyễn và một số bệnh lý khác.

Có thể bạn quan tâm đến:   Sarcolobus globusus Wall.- công dụng Dây cám - Tra cứu | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

+ Tên khác: Mạn đà la

+ Tên khoa học: Datura metel

+ Họ: Cà (Solanaceae)

I. Mô tả cà độc dược

+ Đặc điểm sinh thái của cà độc dược

Là loại cây thân thảo, sống hằng năm với phần gốc của thân cây hóa thân gỗ. Cây cao khoảng 1 – 2 m. Thân và cành non có màu tím hay xanh lục, có sẹo lá và nhiều lông mịn. Lá cây mọc so le với phiến lá nguyên có hình trứng nhọn. Cả hai mặt lá đều có lông. Hoa có hình giống hoa loa kèn, mọc đứng và mọc đơn ở kẽ lá. Cánh hoa có màu trắng, đài hoa có màu xanh và phía trên có 5 răng. Quả có hình cầu, màu xanh và có gai. Khi chín, quả nở thành 4 mảnh. Hạt có màu nâu vàng và nhăn nheo.

+ Phân loại

Cà độc dược ở nước ta chia thành 3 loại chính như:

  • Cà độc dược hoa trắng, thân và cành xanh
  • Cà độc dược hoa đốm tím, thân và cành xanh
  • Loại thứ ba là lai giữa hai loại trên
Có thể bạn quan tâm đến:   Các bài thuốc dân gian từ củ ráy gai | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

+ Phân bố

Cây có nguồn gốc ở Peru và Mexico. Sau đó, chúng du nhập vào Việt Nam và mọc nhiều ở các tỉnh như Kiên Giang, Tiền Giang, Hậu Giang, Bến Tre, Đồng Tháp,…

+ Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

  • Bộ phận dùng: Lá và hoa
  • Thu hái: Lá cây, đặc biệt là lá bánh tẻ thường được hái vào lúc cây sắp hoặc đang ra hoa. Còn đối với hoa thường hái vào mùa thu
  • Chế biến: Sau thu hoạch, hoa và lá được đem sấy hoặc phơi nhẹ
  • Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ẩm

+ Thành phần hóa học

Cà độc dược chứa nhiều ancaloid. Cụ thể, lá chứa 0,10 – 0,50%, quả chứa 0,12%, rễ 0,10 – 0,20% và hoa chứa 0,25 – 0,60%. Ngoài ra còn có các thành phần khác như norhyosyamin, vitamin C, atropin, scopolaminn, hyoscyamin.

Cà độc dược có tính ôn và vị cay, có chứa độc

II. Vị thuốc

+ Tính vị

Có thể bạn quan tâm đến:   Bổ trung dưỡng huyết thư cân phương ( Tâm đắc thần phương ) | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tính ôn, vị cay và có độc

+ Tác dụng dược lý

Theo Đông y, cà độc dược có tác dụng giảm ho, ngừa suyễn, chống co giật, chống đau và trị phong thấp đau nhức. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng hỗ trợ điều trị đau bụng, say xe, Parkin…

Chi tiết thông tin cho Cà độc dược – Đặc điểm và công dụng trị bệnh ít người biết…

Datura metel L.- công dụng Cà độc dược

 Datura metel L. có tên tiếng Việt là cà độc dược, mạn đà la, Độc giã, Cà diên, Sùa tùa (Hmông), Plờn (Kho), Cà lục lược (Tày), Hìa kía piếu (Dao). Cây thuốc thường được dùng làm thuốc giảm cơn hen. Chữa ho (Lá hoặc hoa cuốn hút). Đau dạ dày, say sóng (Lá ngâm rượu uống từng giọt).

Cà độc dược (Datura metel L.)

Tên tiếng Việt: Cà độc dược, Mạn đà la, Độc giã, Cà diên, Sùa tùa (Hmông), Plờn (Kho), Cà lục lược (Tày), Hìa kía piếu (Dao)

Có thể bạn quan tâm đến:   Alocasia odora (Roxb.) C. Koch- công dụng Dọc mùng | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tên khoa học: Datura metel L. – Datura fastuosa L.

Họ: Cà (Solanaceae)

Công dụng: Thuốc giảm cơn hen. Chữa ho (Lá hoặc hoa cuốn hút). Đau dạ dày, say sóng (Lá ngâm rượu uống từng giọt).

Phân bố: Cây trồng, nay trở thành hoang hóa ở nhiều nơi.

Mùa hoa quả: V-X

Thuốc độc chú ý khi dùng.

Chi tiết thông tin cho Datura metel L.- công dụng Cà độc dược…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Datura metel L.- công dụng Cà độc dược này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Datura metel L.- công dụng Cà độc dược trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.