Dioscorea japonica Thunb- công dụng Củ mài núi có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Dioscorea japonica Thunb- công dụng Củ mài núi trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Dioscorea japonica Thunb- công dụng Củ mài núi:

Dioscorea japonica Thunb- công dụng Củ mài núi

Dioscorea japonica Thunb. có tên tiếng Việt là Củ mài núi, bụm nai (Kho), Mằn mỏ (Tày). Cây thường mọc ở Hà Giang, Hòa Bình, Ninh Bình. Cây mọc tự nhiên rải rác ven rừng, trong rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường xanh. Có tác dụng bổ phổi, thận, chữa di tinh, thổ tả (củ).

Có thể bạn quan tâm đến:   Striga lutea Lour- công dụng Voòng phá | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Củ mài núi (Dioscorea japonica Thunb.)

Tên tiếng Việt: Củ mài núi.

Tên gọi khác: Bụm nai (Kho), Mằn mỏ (Tày)

Tên khoa học: Dioscorea japonica Thunb.

Họ: Củ nâu (Dioscoreaceae)

Công dụng: Bổ phổi, thận, chữa di tinh, thổ tả (củ).

Phân bố: Hà Giang, Hòa Bình, Ninh Bình. Cây mọc tự nhiên rải rác ven rừng, trong rừng mưa mùa, rừng lá rộng thường xanh.

Mùa hoa quả: X – VI

Chi tiết thông tin cho Dioscorea japonica Thunb- công dụng Củ mài núi…

Củ mài – Viện Y học bản địa Việt Nam

Sưu tầm 3,783 lượt xem 16/08/2011

Tên khác: Hoài sơn, Sơn dược.

Tên khoa học: Dioscorea persimilis Prain et Burkill, họ Củ nâu (Dioscoreaceae).

Mô tả: Dây leo quấn; thân nhẵn, hơi có góc cạnh, màu đỏ hồng, thường mang những củ nhỏ ở nách lá (dái mài). Rễ củ đơn độc hoặc từng đôi, ăn sâu vào đất đến hàng mét, hơi phình ở phía gốc, vỏ ngoài có màu nâu xám, thịt mềm màu trắng. Lá mọc so le hay mọc đối, hình tim, đôi khi hình mũi tên, không lông, dài 10cm, rộng 8cm, nhẵn, chóp nhọn, có 5-7 gân gốc. Cụm hoa đơn tính gồm các bông khúc khuỷu, dài 40cm, mang 20-40 hoa nhỏ màu vàng; hoa đực có 6 nhị. Quả nang có 3 cánh rộng 2cm. Hạt có cánh mào.

Bộ phận dùng: Rễ củ đã chế biến khô của cây Củ mài.

Phân bố: Cây mọc hoang phổ biến ở miền Bắc và miền Trung của nước ta cho tới Huế. Còn phân bố ở Trung Quốc, Lào và Campuchia. Cũng được trồng nhiều ở đồng bằng để đáp ứng nhu cầu lớn về dược liệu; có thể trồng bằng gốc rễ hoặc dái mài về mùa xuân.

Thu hái: Đào củ vào mùa hè – thu khi cây đã lụi, mang về rửa sạch, gọt vỏ cho vào lò xông lưu huỳnh 2 ngày đêm, sau đó phơi sấy cho đến khô.

Tác Dụng Dược lý:

+ Tăng đồng hóa và hướng sinh dục (Gonodotrope): Thí nghiệm trên chuột cống trắng còn non, có cân nặng 45-60g, gồm cả đực và cái, cho ăn Hoài sơn dưới dạng bột với liều 20g/kg liên tiếp trong 28 ngày, lô chuột đối chứng cho ăn bột gạo. Đến ngày cuối cùng, cân lại trọng lượng chuột, giết chuột, bóc tách tử cung, buồng trứng ở chuột cống cái và tinh hoàn, tiền liệt tuyến, cơ nâng hậu môn ở chuột cống đực, cân tươi ngay trọng lượng các cơ quan trên và tiến hành so sánh trị số trung bình của lô dùng thuốc với lô đối chứng.

Kết quả thí nghiệm cho thấy: với liều lượng dùng trên, Hoài sơn thể hiện các tác dụng sau:

– Trên chuột cái còn non: trọng lượng tử cung tăng 1 cách đáng kể so với lô chứng là 66% ( P< 0,001), còn đối với trọng lượng buồng trứng tuy có tăng (17,5%) nhưng không có ý nghĩa về mặt sác xuất thống kê.

-Trên chuột cốn…

Chi tiết thông tin cho Củ mài – Viện Y học bản địa Việt Nam…

Hoài sơn • Hello Bacsi

Tìm hiểu chung về hoài sơn

Hoài sơn là một dây leo có 1–2 rễ củ mập, hình trụ hơi dẹt, thuôn dần về phía đầu như hình quả bầu, dài chừng 30–50cm (có thể đến 1m), ăn sâu xuống đất.

Thân cây nhẵn, hơi có cạnh, đôi khi có màu đỏ, thường mang những củ ngắn, nhỏ ở kẽ lá gọi là thiên hoài. Lá mọc so le hay mọc đối, hình tim dài, đầu nhọn. Cuống lá dài khoảng 1,5–3cm.

Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá gồm nhiều hoa nhỏ, màu vàng. Hoa đực và hoa cái khác gốc. Quả nang có 3 cánh. Khi quả khô, cây không còn lá, hạt có cánh mỏng màu nâu xỉn.

Mùa hoa vào tháng 5–7 và mùa quả khoảng tháng 8–10.

Nguồn hoài sơn tự nhiên ở Việt nam tương đối phong phú. Cây có thể trồng ở miền núi, trung du và đồng bằng.

Bộ phận dùng của hoài sơn

Người ta thường sử dụng thân rễ củ mài để làm thuốc và gọi với tên là hoài sơn. Bộ phận này được thu hoạch vào mùa đông và đầu xuân khi cây tàn lụi.

Sau khi đem củ về rửa sạch, gọt vỏ thì chế biến bằng cách ngâm với nước phèn để loại bỏ chất nhớt (10g phèn chua trong 1 lít nước). Sấy diêm sinh liên tục trong 3 ngày đêm đến khi củ mềm nhũn, lấy ra nhúng nước, rửa sạch rồi phơi cho se lại. Tiếp tục sấy lưu huỳnh 1 ngày đêm cho đến khi củ mềm, phơi đến gần khô lại sấy lưu huỳnh 1 ngày đêm nữa.

Chọn củ to trắng, rửa sạch rồi đồ hoặc ủ cho mềm, thái lát hoặc bào mỏng, sấy khô để dùng (dùng sống). Nếu dùng chín, đem sao nhỏ lửa cho đến khi dược liệu có màu vàng đều.

Hoài sơn tốt phải có màu trắng bóng, không vàng, chất củ rắn chắc, không xốp, không có vết lỗ chỗ, không bị sâu nhọt. Bảo quản trong hộp kín, để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.

Chi tiết thông tin cho Hoài sơn • Hello Bacsi…

Pittosporum glabratum Lindl.- công dụng Khuy áo nhẵn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam

 Michelia champaca L.    Garcinia tinctoria (DC.) W.F. Wight   ấn lân  Dây lá bạc, Cryptolepis sinensis (Lour.) Merr   áo cộc  Liriodendron chinense Sarg.   Ba bét  Bạch đàn, Ba bét nhiều hoa, Mallotus floribundus (Blume) Muell. – Arg.   Ba dày *  Hồ da xoan, Hoya obovata Decne var. kerrii (Craib) Cost.  
Bồ cu vẽ * Sâu vẽ, Cứt cu, Cù đề, Bạch địa dương, Đỏ đọt, Dé bụi, Mạy
hồ vài (Tày), Rỡ liêu (Kho), Loong tơ uý (Kdong), Co mạy chỉa, Co khí
lệch (Thái).  Breynia fruticosa (L.) Hook. f.   Bông bạc * Bạc đầu đỏ, Bạch đầu đại mộc  Vernonia arborea Ham.   Cà mà vòi to  Buxus latistyla Gagnep.   Cau rừng(Cau dại, Cau chuột ba vì, Sơn binh lang, Cau núi, Mạy làng đông (Tày))  Pơ mảng (Kho), Pinanga baviensis Mag.   Cốc kèn leo  Derris scandens ( Roxb. ) Benth.   Cọc vàng  Lumnitzera racemosa Willd.   Cơm nguội xan  Ardisia virens Kurz   Cúc vạn thọ * Hoàng cúc hoa, Khổng tước thảo  Tagetes erecta L.   Dà đỏ Dà vôi  Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob.   Dâm bụt hoa nhỏ * Bụp giàng xay, Hoa tai  Malvaviscus arboreus Cav.   Gioi *  Syzygium jambos (L.) Alston   Gối tròn  Celastrus orbiculatus Thunb.   Hoàng kỳ * Co nấm mò (Thái)  Astragalus membranaceus (Fisch.) Bunge   Tinh tiết  Stachyurus chinensis Franch.   Toả dương * ( Dó đất hình cầu )  Balanophora latisepala (V. Tiegh.) Lec.   Trắc lải  Dalbergia yunnanensis Franch.   Trôm hoe  Sterculia pexa Pierre   Xích thược  Paeonia veitchii Lynch. var. beresowskii Schiff.   Xuân hoa đỏ  Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guill. var. atropurpurreum (Bull.) Fosberg  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A KÊ  Blighia sapida Koenig  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  A tràng  Dichapetaleum longipetalum (Turcz.) Engl.  ắc ó *  Ô rô, Acanthus integrifolius T. Anders.  ắc ó * Ô rô  Acanthus integrifolius T. Anders.  ác ti sô *  Cynara scolymus L. …

Chi tiết thông tin cho Pittosporum glabratum Lindl.- công dụng Khuy áo nhẵn | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Dioscorea japonica Thunb- công dụng Củ mài núi này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Dioscorea japonica Thunb- công dụng Củ mài núi trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.