Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê trong bài viết này nhé!

Một số thông tin dưới đây về Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê:

Nội dung chính

Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê

Tên tiếng Việt: Thị, Hoàng phê, Thị muộn, Thị thập hùng, Mác chăng (Tày)

Tên khoa học: Diospyros decandra Lour.

Họ thực vật: Ebenaceae

Công dụng: Quả ăn có tác dụng trấn an và trị giun sán ở trẻ em. Quả còn dùng chữa mất ngủ và chế thuốc điều kinh. Vỏ rễ trị nôn ói, lở ngứa, sâu quảng, chữa mụn nhọt, bỏng, lợi trung tiện.

Phân bố: Cây mọc tự nhiên, còn được trồng.

Mùa hoa quả: II-IV; 5-8

Chi tiết thông tin cho Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê…

Công dụng, cách dùng Thị

Tên tiếng Việt: Thị, Hoàng phê, Thị muộn, Thị thập hùng, Mác chăng (Tày)

Tên khoa học: Diospyros decandra Lour.

Họ: Ebenaceae (Thị)

Công dụng: Quả ăn có tác dụng trấn an và trị giun sán ở trẻ em. Quả còn dùng chữa mất ngủ và chế thuốc điều kinh. Vỏ rễ trị nôn ói, lở ngứa, sâu quảng, chữa mụn nhọt, bỏng, lợi trung tiện.

A. Mô tả cây

  • Thị là một cây gỗ cao tới 5-6m.
  • Lá mọc so le, phiến lá hình trứng thuôn, dài 5- 8cm, rộng 2- 4cm, cuống dài 6- 9mm, có phủ lông.
  • Hoa đa tính họp thành xim, màu trắng. đài hợp ở gốc 4 răng, cả hai mặt đều có lông. Tràng hợp, 4 răng, nhị 8-14. Nhuỵ có 2 vòi.
  • Quả tròn hơi dẹp, đường kính 3-5cm, có 6- 8 ngăn, khi chín màu vàng, mang đài tồn tại. hạt cứng dẹt, dài 3cm, phôi sừng. mùi thơm hay khó chịu tuỳ theo người thích hay không.
Có thể bạn quan tâm đến:   Một số đặc điểm thực vật học và thành | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

B. Phân bố thu hái và chế biến

Được trồng ở khắp nơi ở Việt nam, chủ yếu để lấy quả ăn.

Quả hái về vào các tháng 8-9. Ngoài ra người ta còn dùng lá tươi hay phơi khô làm thuốc. Không có chế biến gì đặc biệt.

C. Thành phần hóa học

  • Vỏ quả chứa một ít tinh dầu mùi gần giống mùi ête amyl valerianic.
  • Thịt quả thị: Theo kết quả phân tích của Peirier (1932) có 86,20% nước; 0,16% chất béo; 0,67% chất protit; 12% gluxít; 0,33% tanin; 0,47% xenluloza; 0,50% tro. Tanin trong thị thuộc loại tanin pyrocatechic, khi bị ôxy hóa thì cho chất màu đỏ nâu.
  • Lá chưa có tài liệu nghiên cứu.

D. Tác dụng dược lý

Năm 1932, dựa trên kinh nghiệm nhân dân cho trẻ con ăn quả thị vào sáng sớm lúc đói thì thấy có khi ra giun, Peirier có thí nghiệm xem tác dụng của thịt quả thị phơi khô trên giun đất. Dùng 20g bột thịt quả thị phơi khô tán nhỏ, chiết bằng 200ml nước. Với liều 5ml, giun bị tê liệt hoàn toàn sau 8 giờ, với liều 10ml, giun chết sau 4 giờ, với liều 15ml giun chết sau 1 giờ.

Có thể bạn quan tâm đến:   Cây sả chanh - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Năm 1961-1962, dựa trên kinh nghiệm của nhân dân dùng lá thị gây trung tiện và căn cứ vào việc lá thị đã dùng trên lâm sàng ở bệnh viện Phú Thọ điều trị có kết quả để gây trung tiện sau khi mổ, Lưu Văn Dung ở Khoa dược lý Trường sĩ quan quân y đã nghiên cứu t…

Chi tiết thông tin cho Công dụng, cách dùng Thị…

Cây dược liệu cây Thị, Thị rừng, Thị mười nhị – Diospyros decandra Lour | Y Dược Học Việt Nam

Theo y học cổ truyền, dược liệu Thị Vỏ rễ vị đắng, tính hơi lạnh; có tác dụng giải nhiệt độc, trừ giun. Thịt quả Thị có tác dụng trừ giun, an thần. Vỏ quả Thị tiêu viêm. Lá Thị hạ khí, gây trung tiện, tiêu viêm giảm đau. Vỏ rễ được dùng trị nôn ói, trẻ em đầu mình nóng, lở ngứa, sâu quảng. Thịt quả dùng làm thuốc trấn an và trị giun sán ở trẻ em. Vỏ quả Thị dùng trị những chỗ rộp da do con giời leo. Lá dùng tươi giã đắp trị mụn nhọt, vết thương, vết bỏng lửa; lại dùng thông hơi, gây trung tiện.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng và cách dùng Tiền hồ | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Hình ảnh quả, cây dược liệu Thị

2.

Thông tin mô tả chi tiết cây dược liệu Thị

Thị, Thị rừng, Thị mười nhị – Diospyros decandra Lour., thuộc họ Thị – Ebenaceae.

Mô tả: Cây gỗ khá cao. Lá mọc so le, có phiến trái xoan thuôn, thon lại nhiều hay ít ở gốc, nhọn mũi, dài 5-8cm, rộng 2-4cm, dai; cuống lá dài 6-9mm có lông. Hoa trắng trắng, thành xim có cuống, với những hoa bên bị thui và hoa ở giữa có cuống ngắn. Quả gần hình cầu, dẹp ở đỉnh, đường kính 3-5cm với 6-8 ô, màu vàng, đài mang quả có 4 thùy, có lông cả hai mặt, có mép cuộn ra ngoài. Hạt cứng, dài 3cm, có nội nhũ sừng, không nhăn.

Ra hoa tháng 2-4 có quả tháng 8-9.

Bộ phận dùng: Vỏ rễ, quả và lá – Cortex Radicis, Fructus et Folium Diospyri Decandrae.

Nơi sống và thu hái: Cây đặc hữu của Ðông Dương, mọc hoang trên đất hơi ẩm vùng rừng núi. Cũng thường được trồng trong các vườn và quanh các chùa để lấy quả ăn. Vỏ rễ, lá thu hái quanh năm, phơi khô. Quả thu hái tháng 8-9.

Thành phần hóa học: Thịt quả chứa một tanin catechic.

Tính vị, tác dụng: Vỏ rễ vị đắng, tính hơi lạnh; có tác dụng giải nhiệt độc, trừ giun. Thịt quả Thị có tác dụng trừ giun, an thần. Vỏ quả Thị tiêu viêm. Lá Thị hạ khí, gây trung tiện, tiêu viêm giảm đau.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Vỏ rễ được dùng trị nôn ói, trẻ em đầu mình nóng, lở ngứa, sâu quảng. Thịt quả …

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Thị, Thị rừng, Thị mười nhị – Diospyros decandra Lour | Y Dược Học Việt Nam…

Công dụng và cách dùng dược liệu Cây thằn lằn – Tra cứu dược liệu Việt Nam

Tên tiếng Việt: Cây thằn lằn, Cây ký ninh

Tên khoa học: Quassia amara L.

Họ: Simaroubaceae (Thanh thất)

Công dụng: Thuốc bổ đắng. Chữa sốt rét (Rễ, thân). Dầu hạt xoa bóp chữa thấp khớp

Công dụng và cách dùng dược liệu Cây thằn lằn

A. Mô tả dược liệu Cây thằn lằn

  • Cây gỗ nhỏ cao 1-3m; nhánh non, gân lá non đỏ. Lá mọc so le, kép lông chim lẻ, cuống lá không lông, có cánh rộng, mang 5 lá chét; lá chét tận cùng lớn hơn, hình trái xoan mũi giáo, nhọn ở gốc. Cụm hoa chùm mọc đứng, hoa đỏ; lá bắc nhỏ; cuống hoa 6mm; hoa dài 3cm, đài do 5 lá đài đỏ, cao 3mm; tràng vặn, cánh hoa đỏ, cao 2,5-3cm, 10 tuyến mật; 10 nhị; 5 lá noãn, 1 vòi nhụy. Quả hạch, dài 1,5cm, hình trứng, đen đen, có hạch cứng chứa một hạt hình trái xoan.
  • Cây ra hoa tháng 2, có quả tháng 5-6.

B. Bộ phận dùng dược liệu Cây thằn lằn

Gỗ – Lignum Quassiae Amarae. Có khi dùng cả rễ và vỏ.

Công dụng và cách dùng dược liệu Cây thằn lằn

C. Nơi sống và thu hái dược liệu Cây thằn lằn

Gốc ở Guyan, Côlômbia và Panama, được nhập trồng làm cảnh. Gỗ, rễ, vỏ thu hái quanh năm, thường dùng tươi.

D. Thành phần hóa học của dược liệu Cây thằn lằn

Gỗ chứa một hoạt chất không có nitrogen gọi là quassin.

E. Tính vị, tác dụng của dược liệu Cây thằn lằn

Vị rất đắng có tác dụng bổ và khai vị. Tuy rất đắng nhưng lại không có tác dụng cầm ỉa chảy, chống co thắt hay thu liễm. Rễ chống sốt, bổ đắng, giúp tiêu hoá.

Hoa và lá cây Thằn lằn – Quassia amara

F. Công dụng, chỉ định và phối hợp dược liệu Cây thằn lằn

Thường dùng trong trường hợp cơ thể yếu, kém năng lực. Do hoạt chất tan trong nước lã, nên phương pháp chế biến tốt nhất là ngâm, cứ 5-8g trong 1 lít nước. Với liều hợp lý, quassin phục hồi lại hoạt động của các thớ cơ của ống tiêu hoá, làm tăng sự khai vị, tiết nước tiểu, giúp bài tiết dễ. Liều dùng ít nhất là 25mg, liều cao nhất là 20g và liều bình thường có thể tới 10cg. Với liều quá cao sẽ gây nóng cuống họng, nôn, choáng và những biểu hiện ngộ độc. Rễ và vỏ được dùng trị lỵ.

Chi tiết thông tin cho Công dụng và cách dùng dược liệu Cây thằn lằn – Tra cứu dược liệu Việt Nam…

Trái hồng mùa Trung thu và tính năng chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe

(NTD) – Vào dịp Trung thu, người Việt Nam và các nước phương Đông thường bày quả hồng trên mâm để cúng tổ tiên, Trời Phật, hoặc làm quà biếu, để tỏ lòng tôn kính, tri ân, thân thiện…

Trái hồng là một trong những loại quả quan trọng của người châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Nước trồng nhiều hồng nhất là Trung Quốc, khắp lãnh thổ Trung Quốc đâu đâu cũng thấy cây hồng.

Cây hồng sống sót ở Nagasaki Nhật Bản sau trận bom nguyên tử

Ngày 9/8/1945, trái bom nguyên tử đã thả xuống thành phố Nagasaki của Nhật Bản. Một phần lớn thành phố này bị hủy diệt, rất nhiều người dân bị tử vong. Người ta phát hiện ở gần tâm chấn động, có một loại cây vẫn còn sống sót, đó là cây hồng Diospyros kaki. Cây này có khả năng đề kháng với phóng xạ, và sức nóng của những ngọn lửa ở nhiệt độ cao của bom nguyên tử. Khả năng sinh tồn của cây hồng làm cho cây này trở thành thực vật đáng quan tâm của thế giới.

Cây hồng còn gọi là hồng thị, thị đinh, quân thiên tử, cậy… tên khoa học Diospyros kaki L.f., thuộc họ Thị (Ebenaceae), tên tiếng Anh: Persimmon; tiếng Pháp: Plaqueminier, Kaki. Tên Diospyros có gốc từ tiếng Hy Lạp “dios”, có nghĩa là “trời ”, thần thánh; và “puros” có nghĩa là trái cây, hạt giống, nghĩa là trái cây ăn được. Và Kaki từ tiếng Anh “khakee”, được mượn từ tiếng Hindi là “käki”, đề cập đến màu sắc của trái cây.

 

Mùa hoa tháng 4-6, mùa trái tháng 8-10

Hồng có nguồn gốc ở Nhật Bản và Trung Quốc, được trồng nhiều nơi để lấy trái ăn và làm thuốc. Cây hồng nhập vào châu Âu từ năm 1789; nhập vào Mỹ từ năm 1852, được người Mỹ gọi là mỹ phẩm Phương Đông (oriental delicacy).

Ở Việt Nam, hiện nay có rất nhiều giống hồng trồng khắp nơi trong nước. Giống hồng ngâm là giống hồng đầu tiên được có mặt tại Việt Nam từ lâu đời. Đây cũng là giống hồng có mặt từ rất lâu tại các nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản… Giống cây này chịu lạnh rất tốt, nên thích hợp trồng ở miền núi các tỉnh phía Bắc Việt Nam. T…

Chi tiết thông tin cho Trái hồng mùa Trung thu và tính năng chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe…

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về Diospyros decandra Lour.- công dụng Thị, Hoàng phê trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.