Dracaena angustifolia Roxb. – Cách dùng bồng bồng có phải là thông tin bạn đang quan tâm tìm hiểu? Website duoclieuvietnam.org sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin mới nhất chính xác nhất về Dracaena angustifolia Roxb. – Cách dùng bồng bồng trong bài viết này nhé!

Video: Cây dược liệu cây Bồng bồng, Phất dũ sậy, Phất dũ lá hẹp, Phú quý, Bánh tét – Dracaena angustifoli

Bạn đang xem video Cây dược liệu cây Bồng bồng, Phất dũ sậy, Phất dũ lá hẹp, Phú quý, Bánh tét – Dracaena angustifoli được cập nhật từ kênh Thuốc nam chữa bệnh từ ngày 2019-07-09 với mô tả như dưới đây.

Theo Đông Y Bồng Bồng Rễ và hoa có tính giải nhiệt, giải độc. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, chữa bệnh bạch đới và bệnh lậu. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ và hoa trị lỵ ra máu. Hoa sao vàng sắc đặc trị hen. Lá giã nát, vắt lấy nước để nhuộm xanh bánh đúc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.- công dụng Bọ mẩy | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Bồng bồng có tên khoa học: Dracaena angustifolia trong tiếng Việt có nhiều tên gọi: phất dụ lá hẹp, cây phú quý, cây bánh tét. Là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (Medik.) Roxb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1814.
Tên thường gọi : Bồng bồng, Phất dũ sậy, Phất dũ lá hẹp, Phú quý, Bánh tét – Dracaena angustifolia Roxb. thuộc họ Bồng bồng – Dracaenaceae.
Mô tả: Cây dạng thảo sống dai, cao 1-3m, mang lá ở ngọn; trên thân thường có vết sẹo của những lá đã rụng. Lá hẹp, ôm thân, không cuống, dài 20-35 cm, rộng 1,2-4cm, thon lại thành mũi ở đầu, có rạch theo các gân. Hoa hình ống, dài 20-25 cm, màu lam ở ngoài, trắng ở trong xếp nhóm 1-3 cái, thành chuỳ ở ngọn dài 40cm hay hơn, có nhánh trải ra, dài 10-20 cm. Quả dạng quả mọng, hình cầu, đường kính 10-15cm, tuỳ theo quả có 1 hay 2 hạt.
Ra hoa tháng 2-4.

Bộ phận dùng: Rễ, lá và hoa – Radix, Folium et Flos Dracaenae.
Nơi sống và thu hái: Loài phân bố từ Ấn Độ, nam Trung Quốc qua Việt Nam đến Malaixia. Cây mọc ở nhiều nơi của nước ta, từ Lào Cai đến Ninh Bình… cũng thường được trồng. Thu hái rễ vào mùa thu, cạo bỏ vỏ ngoài, nấu chín, thái nhỏ, phơi khô. Thu hái hoa khi mới chớm nở, dùng tươi.

Có thể bạn quan tâm đến:   Công dụng, cách dùng Cây thông - Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Tính vị, tác dụng: Rễ và hoa có tính giải nhiệt, giải độc.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cụm hoa non ăn được. Rễ nghiền ra lẫn với các chất thơm khác, dùng làm hương thơm. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, chữa bệnh bạch đới và bệnh lậu. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ và hoa trị lỵ ra máu. Hoa sao vàng sắc đặc trị hen. Lá giã nát, vắt lấy nước để nhuộm xanh bánh đúc.

3. Cách dùng theo dân gian:

Nhân dân dùng cây bồng bồng làm thuốc chữa hen. 
Cách dùng như sau: hái lá đem về lấy khăn ướt lau sạch lông, thái nhỏ, sao qua cho héo. Ngày dùng 10 lá sắc với 1 bát rưỡi nước, cô còn 1 bát. Thêm đường vào, chia 3 – 4 lần trong một ngày. Nước hơi đắng và tanh, uống nhiều một lúc có thể gây nôn. Nên uống xa bữa cơm hoặc sau bữa cơm. Uống vào có thể thấy mỏi chân, tay, mình mẩy, đi ỉa lỏng (rất hiếm). Kết quả sau 2 – 3 ngày, có khi sau 7 – 8 ngày. Có trường hợp có kết quả sau 10 phút.

4. Đơn thuốc có dùng cây:

Chữa hen suyễn: Lá Bồng bồng 20g, Rau khúc 30g, Cam thảo đất 16g. Sắc lấy nước uống mỗi ngày một thang, chia làm hai lần.
Chữa ho hen: Lá Bồng bồng 12g, Cỏ sữa lá to 10g, lá Dâu 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.
Chữa hen suyễn: Lá Bồng bồng, mỗi ngày 10 lá, rửa sạch, thái nhỏ, sao qua rồi sắc nước uống chừng một chén chia ra uống 3-4 lần mỗi ngày.
Chữa đau răng: Ngắt lá cây Bồng bồng, lấy nhựa tiết ra đặt vào chỗ răng đau làm giảm đau nhức.
Diệt chấy và trứng chấy: Mủ (nhựa) cây Bồng bồng 50g, Dầu dừa 100ml, hai vị trên cho vào nồi nhỏ đặt lên bếp vừa đun vừa khuấy cho tan đều là được, lấy ra để còn ấm bôi lên tóc dùng lược chải cho thấm ướt đều cả da đầu, dùng khăn dày trùm đầu khoảng 1 giờ, gỡ khăn, gội đầu bằng dầu gội cho sạch dùng lược dày chải trứng và chấy đã chết. Khi bôi thuốc cần lưu ý tránh thuốc vào mắt.
Chữa hen:  Hái lá đem về lấy khăn ướt lau sạch lông, thái nhỏ, sao qua cho héo. Ngày dùng 10 lá sắc với 1 bát rưỡi nước, cô còn 1 bát. Thêm đường vào, chia 3 – 4 lần trong một ngày. Nước hơi đắng và tanh, uống nhiều một lúc có thể gây nôn. Nên uống xa bữa cơm hoặc sau bữa cơm. Uống vào có thể thấy mỏi chân, tay, mình mẩy, đi ỉa lỏng (rất hiếm). Kết quả sau 2 – 3 ngày, có khi sau 7 – 8 ngày. Có trường hợp có kết quả sau 10 phút. ​
Đừng nhầm cây bồng bồng với một cây bồng bồng thuộc họ Hành tỏi. Nhân dân dùng nấu với tôm làm canh

Có thể bạn quan tâm đến:   Vitis balansaeana Planch- công dụng nho đất, đơn co | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

Một số thông tin dưới đây về Dracaena angustifolia Roxb. – Cách dùng bồng bồng:

Dracaena angustifolia Roxb. – Cách dùng bồng bồng

Tên tiếng Việt: Bồng bồng, Sâm nam, Hồng sâm, Co phạc ma (Thái), Cô niêng (Kho), Nhả hen (Tày)

Tên khoa học: Dracaena angustifolia Roxb.

Họ thực vật: Dracaenaceae

Công dụng: Chữa lỵ ra máu, giải nhiệt, giải độc, khí hư, lậu (Rễ, hoa sắc uống).

Phân bố: Lào Cai, Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Ninh Thuận, Kon Tum. Cây mọc tự nhiên dưới rừng, trên núi đá vôi, ven suối, còn được trồng trong các gia đình.

Mùa hoa quả: III-V

Chi tiết thông tin cho Dracaena angustifolia Roxb. – Cách dùng bồng bồng…

Cây dược liệu cây Bồng bồng, Phất dũ sậy, Phất dũ lá hẹp, Phú quý, Bánh tét – Dracaena angustifolia | Y Dược Học Việt Nam

Theo Đông Y Bồng Bồng Rễ và hoa có tính giải nhiệt, giải độc. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, chữa bệnh bạch đới và bệnh lậu. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ và hoa trị lỵ ra máu. Hoa sao vàng sắc đặc trị hen. Lá giã nát, vắt lấy nước để nhuộm xanh bánh đúc.

Có thể bạn quan tâm đến:   Sauropus bonii Beille- công dụng Bồ ngót bon - Tra cứu dược | Trang thông tin dược liệu, cây thuốc vị thuốc Việt Nam

1.

Hình ảnh cây Bồng bồng – Dracaena angustifolia Roxb. thuộc họ Bồng bồng – Dracaenaceae.

Hoa và lá cây Bồng bồng

Bồng bồng có tên khoa học: Dracaena angustifolia trong tiếng Việt có nhiều tên gọi: phất dụ lá hẹp, cây phú quý, cây bánh tét. Là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (Medik.) Roxb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1814.

Tên thường gọi : Bồng bồng, Phất dũ sậy, Phất dũ lá hẹp, Phú quý, Bánh tét – Dracaena angustifolia Roxb. thuộc họ Bồng bồng – Dracaenaceae.

Mô tả: Cây dạng thảo sống dai, cao 1-3m, mang lá ở ngọn; trên thân thường có vết sẹo của những lá đã rụng. Lá hẹp, ôm thân, không cuống, dài 20-35 cm, rộng 1,2-4cm, thon lại thành mũi ở đầu, có rạch theo các gân. Hoa hình ống, dài 20-25 cm, màu lam ở ngoài, trắng ở trong xếp nhóm 1-3 cái, thành chuỳ ở ngọn dài 40cm hay hơn, có nhánh trải ra, dài 10-20 cm. Quả dạng quả mọng, hình cầu, đường kính 10-15cm, tuỳ theo quả có 1 hay 2 hạt.

Ra hoa tháng 2-4.

2.

Thông tin mô tả Công dụng và tác dụng của cây Dược Liệu

Rễ cây Bồng Bồng (Thường nhầm lần là Sâu Cau) lý do bởi nó giống rễ cây Cau

Bộ phận dùng: Rễ, lá và hoa – Radix, Folium et Flos Dracaenae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố từ Ấn Độ, nam Trung Quốc qua Việt Nam đến Malaixia. Cây mọc ở nhiều nơi của nước ta, từ Lào Cai đến Ninh Bình… cũng thường được trồng. Thu hái rễ vào mùa thu, cạo bỏ vỏ ngoài, nấu chín, thái nhỏ, phơi khô. Thu hái hoa khi mới chớm nở, dùng tươi.

Tính vị, tác dụng: Rễ và hoa có tính giải nhiệt, giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cụm hoa non ăn được. Rễ nghiền …

Chi tiết thông tin cho Cây dược liệu cây Bồng bồng, Phất dũ sậy, Phất dũ lá hẹp, Phú quý, Bánh tét – Dracaena angustifolia | Y Dược Học Việt Nam…

Bồng bồng

Cây Bồng Bồng – Dracaena Angustifolia

Ngành

Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Lớp

Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)

Bộ

Bộ Măng Tây (Asparagales)

Họ

Họ Măng Tây (Asparagaceae)

Loài

Loài D. Angustifolia

Tên khác

Cây phất dũ sậy, Cây phất dũ lá hẹp, Cây phú quý, Cây bánh tét, Cây phất dủ hẹp; Cây trường hoa long huyết dụ

Tên khoa học

Dracaena angustifolia Roxb. 1824 (CCVN, 3: 914; PROSEA, 12, 3).

Tên đồng nghĩa

Pleomele angustifolia (Roxb.) N. E. Br. 1914.

Mô tả: Cây dạng thảo sống dai, cao 1-3m, mang lá ở ngọn; trên thân thường có vết sẹo của những lá đã rụng. Lá hẹp, ôm thân, không cuống, dài 20-35 cm, rộng 1,2-4cm, thon lại thành mũi ở đầu, có rạch theo các gân. Hoa hình ống, dài 20-25 cm, màu lam ở ngoài, trắng ở trong xếp nhóm 1-3 cái, thành chuỳ ở ngọn dài 40cm hay hơn, có nhánh trải ra, dài 10-20 cm. Quả dạng quả mọng, hình cầu, đường kính 10-15cm, tuỳ theo quả có 1 hay 2 hạt.

Cây Bồng Bồng (Dracaena Angustifolia)

Ra hoa tháng 2-4.

Bộ phận dùng: Rễ, lá và hoa – Radix, Folium et Flos Dracaenae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố từ Ấn Độ, nam Trung Quốc qua Việt Nam đến Malaixia. Cây mọc ở nhiều nơi của nước ta, từ Lào Cai đến Ninh Bình… cũng thường được trồng. Thu hái rễ vào mùa thu, cạo bỏ vỏ ngoài, nấu chín, thái nhỏ, phơi khô. Thu hái hoa khi mới chớm nở, dùng tươi.

Tính vị, tác dụng: Rễ và hoa có tính giải nhiệt, giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cụm hoa non ăn được. Rễ nghiền ra lẫn với các chất thơm khác, dùng làm hương thơm. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, chữa bệnh bạch đới và bệnh lậu. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ và hoa trị lỵ ra máu. Hoa sao vàng sắc đặc trị hen. Lá giã nát, vắt lấy nước để nhuộm xanh bánh đúc.

Chi tiết thông tin cho Cây Bồng Bồng – Dracaena Angustifolia…

Cây Bồng Bồng, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Thông tin cây thảo dược Bồng Bồng dongtayy.com giới thiệu đến quý bạn đọc về cây thảo dược hữu ích nhiều công dụng chữa bệnh cũng như các tài liệu khoa học bài thuốc đông y có sử dụng đến cây thảo dược Bồng Bồng, cách thu hai chế biến dược liệu.

Tên khoa học: Dracaena angustifolia Roxb. 1824 (CCVN, 3: 914; PROSEA, 12, 3).

Tên khác: Cây phất dũ sậy, Cây phất dũ lá hẹp, Cây phú quý, Cây bánh tét, Cây phất dủ hẹp; Cây trường hoa long huyết dụ

Mô tả cây: Cây dạng thảo sống dai, cao 1-3m, mang lá ở ngọn; trên thân thường có vết sẹo của những lá đã rụng. Lá hẹp, ôm thân, không cuống, dài 20-35 cm, rộng 1,2-4cm, thon lại thành mũi ở đầu, có rạch theo các gân. Hoa hình ống, dài 20-25 cm, màu lam ở ngoài, trắng ở trong xếp nhóm 1-3 cái, thành chuỳ ở ngọn dài 40cm hay hơn, có nhánh trải ra, dài 10-20 cm. Quả dạng quả mọng, hình cầu, đường kính 10-15cm, tuỳ theo quả có 1 hay 2 hạt. Ra hoa tháng 2-4.

Bộ phận dùng: Rễ, lá và hoa – Radix, Folium et Flos Dracaenae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố từ Ấn Độ, nam Trung Quốc qua Việt Nam đến Malaixia. Cây mọc ở nhiều nơi của nước ta, từ Lào Cai đến Ninh Bình… cũng thường được trồng. Thu hái rễ vào mùa thu, cạo bỏ vỏ ngoài, nấu chín, thái nhỏ, phơi khô. Thu hái hoa khi mới chớm nở, dùng tươi.

Thành phần hóa học: Năm 1974 (Thông báo dược liệu 21, .1974), Lê Hà Lệ Xuân nghiên cứu tác dụng của cao rượu bồng bồng trên 300 súc vật thí nghiệm đã đi tới những kết luận sau đây:
1.Chế phẩm của bồng bồng có những tác dụng điển hình của một glucozit chữa tim: Hoạt tính sinh vật trên mèo (theo Dược điển Liên Xô IX 1961 và Dược điển Việt Nam 1971) là 0,113; hoạt tính sinh vật so sánh với bột lá Digitalis chuẩn Trung Quốc là 73,44%; với liều tiêm trước bằng 50% đơn vị mèo, lượng thuốc tích luỹ sau 24 giờ là 7,88% dơn vị mèo (bằng 16% của liều tiêm trước); với liều tiêm trước bằng 75% đơn vị mèo, lượng thuốc tích luỹ sau 24 giờ là 20% đơn vị mèo (bằng 27% của liều tiêm trước). Như vậy, bồng bồng thuộc nhóm glucoz…

Chi tiết thông tin cho Cây Bồng Bồng, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây…

Bồng bồng

Bồng bồng, Phất du sậy, Phất du lá hẹp, Phú quý, Bánh tét – Dracaena angustifolia Roxb., thuộc họ Bồng bồng – Dracaenaceae.

Mô tả Bồng bồng:

Bồng bồng là dạng cây dạng thảo sống dai, dao 1-3m, mang lá ở ngọn; trên thân thường có vết sẹo của những lá đã rụng. Lá hẹp, ôm thân, không cuống, dài 20-35cm, rộng 1,2-4cm, thon lại thành mũi ở đầu, có rạch theo các gân. Hoa hình ống, dài 20-25cm, màu lam ở ngoài, trắng ở trong, xếp nhóm 1-3 cái, thành chùy ở ngọn dài 40cm hay hơn, có nhánh trải ra, dài 10-20cm. Quả dạng quả mọng, hình cầu, đường kính 10-15cm tùy theo quả có 1 hay 2 hạt.

Sinh thái Bồng bồng:

Bồng bồng mọc dưới tán rừng, hốc núi đá vôi, khe suối, ven suối trong rừng. Cũng được trồng trong vườn. Nhân giống bằng cách giâm cành.

Ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 5-8.

Phân bố Bồng bồng:

Lào Cai, Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Ninh Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng.

Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Malaixia, Châu Đại Dương.

Bộ phận dùng của Bồng bồng:

Rễ, lá và hoa – Radix, Folium et Flos Dracaenae.

Thu hái rễ vào mùa thu, cạo bỏ vỏ ngoài, nấu chín, thái nhỏ, phơi khô. Thu hái hoa khi mới chớm nở, dùng tươi.

Tính vị, tác dụng Bồng bồng:

Rễ và lá Bồng bồng có vị ngọt, nhạt, tính hàn, có tác dụng chỉ huyết.

Công dụng làm thuốc của Bồng bồng:

Cụm hoa non ăn được. Rễ nghiền ra lẫn với các chất thơm khác, dùng làm hương thơm. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, chữa bệnh bạch đới và bệnh lậu.

Kinh nghiệm dân gian dùng rễ và hoa trị lỵ ra máu. Hoa sao vàng sắc đặc trị hen. Lá giã nát, vắt lấy nước để nhuộm xanh bánh đúc.

Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ và lá dùng trị khái huyết, thổ huyết, nục huyết, đại tiểu tiện xuất huyết, hen suyễn, lỵ, trẻ em cam tích, đòn ngã ngoại thương xuất huyết. Thái y dùng trị cảm nhiễm niệu đạo, tiêu bố phúc tả, bệnh về dạ dày, sản hậu hư nhược,đòn ngã tổn thương, vết dao chém (đao thương), giải thuốc độc, tiêu giảm, tim đập nhanh.

Chi tiết thông tin cho Bồng bồng…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề Dracaena angustifolia Roxb. – Cách dùng bồng bồng

cây dược liệu, cây bồng bồng, phất dũ lá hẹp, phất dũ sậy, bánh tét

.

Ngoài xem những thông tin về chủ đề Dracaena angustifolia Roxb. – Cách dùng bồng bồng này. Bạn có thể xem thêm nhiều chủ đề liên quan đến dược liệu khác như Tra cứu dược liệu

Vậy là chúng tôi đã cập nhật những thông tin mới nhất nhất, được đánh giá cao nhất về %%title%%% trong thời gian qua, hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm. Bạn có thể vào mục các bài thuốc đông y từ những dược liệu quý trong việc phòng & chữa bệnh mọc tự nhiên ngay trong vườn nhà mà đôi khi chúng ta không hay biết.